```html ```

Kích Thước Gạch Block Không Nung Tiêu Chuẩn – Bảng Quy Cách Mới Nhất 2026

Trong xây dựng hiện đại, kích thước vật liệu không chỉ là con số đơn thuần mà còn quyết định đến toàn bộ quy trình từ thiết kế đến thi công. Đối với việc lựa chọn đúng kích thước gạch block không nung ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng viên gạch cần sử dụng, lượng vữa xây, thời gian thi công và tổng chi phí dự án.

Giới thiệu: Vì sao kích thước gạch block không nung rất quan trọng

Mục Lục Nội Dung

Kich thuoc gach block khong nung
Kích thước gạch block không nung tiêu chuẩn

Kích thước ảnh hưởng đến thiết kế, thi công, định mức

Theo nghiên cứu của Trần Văn Hùng và cộng sự (2021), việc sử dụng gạch có kích thước chuẩn hóa giúp giảm 20-25% thời gian thi công so với gạch có kích thước không đồng nhất[1]. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam đang chuyển đổi mạnh mẽ sang các vật liệu công nghiệp, tiết kiệm năng lượng.

Khác biệt so với gạch đất nung truyền thống

Gạch block không nung có kích thước lớn hơn đáng kể so với gạch đất nung truyền thống. Trong khi gạch đất nung thông thường có kích thước khoảng 220×105×60mm, gạch block không nung phổ biến nhất là 390×190×190mm – gần gấp 8 lần về thể tích. Sự khác biệt này mang lại nhiều ưu điểm: giảm số mối nối, tăng tốc độ xây, cải thiện khả năng cách nhiệt nhờ độ dày tường lớn hơn.

Dẫn link ngữ cảnh về bài Pillar

Để hiểu rõ hơn về đặc tính, ưu điểm và ứng dụng tổng thể của loại vật liệu này, bạn có thể tham khảo bài viết toàn diện về gạch block không nung – vật liệu xây dựng thân thiện môi trường đang được ưu tiên sử dụng tại Việt Nam.

Kích thước gạch block không nung là gì?

Khái niệm kích thước danh định

Kích thước danh định (nominal dimension) là kích thước tiêu chuẩn được quy ước trong thiết kế và sản xuất gạch block không nung. Đây là kích thước lý thuyết mà các nhà sản xuất hướng tới, được biểu thị theo thứ tự: chiều dài × chiều rộng × chiều cao (L × W × H), tính bằng milimét.

Ví dụ: gạch block 390×190×190mm có nghĩa là chiều dài 390mm, chiều rộng (độ dày) 190mm và chiều cao 190mm. Kích thước này được thiết kế dựa trên mô-đun xây dựng chuẩn 100mm, giúp tối ưu hóa việc phối hợp các cấu kiện trong công trình.

Phân biệt: kích thước viên gạch – kích thước tường xây

Kích thước viên gạch là kích thước thực tế của từng viên gạch riêng lẻ, chưa bao gồm lớp vữa xây.

Kích thước tường xây (hoặc kích thước mô-đun) là kích thước viên gạch cộng với độ dày lớp vữa xây (thường là 10mm). Do đó, khi tính toán số lượng gạch cho một diện tích tường, cần phải tính đến cả kích thước mối nối vữa.

Ví dụ: Với gạch 390×190×190mm và lớp vữa 10mm, kích thước mô-đun trở thành 400×200×200mm.

Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước gạch

Kích thước gạch block không nung được xác định bởi nhiều yếu tố:

Yêu cầu kết cấu: Tường chịu lực cần gạch dày hơn (190mm), tường ngăn có thể dùng gạch mỏng hơn (90-100mm).

Mô-đun kiến trúc: Kích thước phải phù hợp với hệ thống mô-đun 100mm để dễ dàng phối hợp với cửa, cột, dầm.

Công nghệ sản xuất: Khuôn đúc và máy ép quyết định kích thước tối đa có thể sản xuất ổn định.

Tiêu chuẩn kỹ thuật: TCVN 6477:2016 quy định các kích thước danh định và sai lệch cho phép.

Các kích thước gạch block không nung phổ biến hiện nay

Kich thuoc gach block khong nung
Các kích thước gạch block không nung tiêu chuẩn hiện nay

Gạch block rỗng xây tường

Gạch block rỗng là loại phổ biến nhất, được sử dụng chủ yếu để xây tường. Cấu trúc rỗng (có các lỗ chạy dọc) giúp giảm trọng lượng, tăng khả năng cách nhiệt, cách âm và tiết kiệm vật liệu.

390 × 190 × 190 mm

Đây là kích thước gạch block không nung phổ biến và chuẩn nhất hiện nay tại Việt Nam. Gạch có thể là loại 2 lỗ, 3 lỗ hoặc 6 lỗ tùy thiết kế của nhà sản xuất.

Ứng dụng:

  • Xây tường chịu lực cho nhà từ 1-4 tầng
  • Tường bao ngoài cần khả năng cách nhiệt tốt
  • Tường móng, tường hầm

Đặc điểm:

  • Độ dày 190mm đảm bảo cường độ chịu lực cao
  • Phù hợp với mô-đun 200mm (bao gồm vữa 10mm)
  • Khối lượng trung bình: 18-22 kg/viên
  • Số viên xây được: khoảng 12-13 viên/m² tường

390 × 190 × 140 mm

Kích thước này có độ dày tương tự gạch 390×190×190mm nhưng chiều cao thấp hơn, tạo độ linh hoạt trong thiết kế.

Ứng dụng:

  • Tường chịu lực vừa và nhỏ
  • Công trình có yêu cầu về chiều cao tầng đặc biệt
  • Tường ngăn có yêu cầu chịu lực

Đặc điểm:

  • Nhẹ hơn loại 190mm (khoảng 14-17 kg/viên)
  • Số viên xây được: khoảng 17-18 viên/m² tường
  • Giảm tải trọng lên móng so với gạch 190mm cao

390 × 190 × 100 mm

Gạch block có chiều cao nhỏ nhất trong nhóm gạch rỗng, thường được gọi là “gạch tấm” hoặc “gạch vách”.

Ứng dụng:

  • Tường ngăn không chịu lực
  • Vách ngăn phòng trong nhà
  • Tường trang trí, tường bao sân vườn
  • Ốp mặt ngoài tường bê tông

Đặc điểm:

  • Rất nhẹ: 10-13 kg/viên
  • Số viên xây được: khoảng 25-26 viên/m² tường
  • Thi công nhanh nhờ số lượng viên ít
  • Độ dày 190mm vẫn đảm bảo cách âm tốt

Gạch block đặc

Gạch block đặc có cấu trúc liền khối, không có lỗ rỗng hoặc chỉ có lỗ rỗng rất nhỏ (dưới 25% thể tích). Loại gạch này có cường độ cao hơn gạch rỗng.

390 × 190 × 90 mm

Ứng dụng:

  • Xây móng, chân tường chịu ẩm
  • Tường hầm, tường chắn
  • Vị trí chịu tải trọng tập trung cao
  • Kè, bờ kênh, mương

Đặc điểm:

  • Cường độ chịu nén cao (thường từ M100 trở lên)
  • Khả năng chống thấm tốt
  • Khối lượng lớn: 13-16 kg/viên
  • Khả năng cách nhiệt thấp hơn gạch rỗng

190 × 90 × 55 mm

Đây là loại gạch block mini, có kích thước tương đương gạch đất nung truyền thống, nhưng được làm từ bê tông không nung.

Ứng dụng:

  • Lát sân, lối đi, vỉa hè
  • Xây tường trang trí, hoa văn
  • Công trình cảnh quan
  • Ốp mặt ngoài

Đặc điểm:

  • Rất nhẹ: 1.5-2 kg/viên
  • Đa dạng màu sắc, hoa văn
  • Dễ cắt, chỉnh sửa khi thi công
  • Giá thành cao hơn gạch block thông thường

Gạch block theo số lỗ

Cấu trúc lỗ rỗng bên trong gạch block không chỉ giảm trọng lượng mà còn ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của sản phẩm.

Gạch block 2 lỗ

Có 2 lỗ rỗng chạy dọc theo chiều cao gạch, thành gạch dày.

Đặc điểm:

  • Độ rỗng: 25-35%
  • Cường độ cao nhất trong nhóm gạch rỗng
  • Khả năng chịu lực tốt
  • Phù hợp tường chịu lực chính

Kích thước phổ biến: 390×190×190mm

Gạch block 3 lỗ

Có 3 lỗ rỗng, là loại cân bằng giữa trọng lượng và cường độ.

Đặc điểm:

  • Độ rỗng: 35-40%
  • Cân bằng giữa cường độ và trọng lượng
  • Cách nhiệt, cách âm tốt hơn gạch 2 lỗ
  • Phổ biến nhất tại Việt Nam

Kích thước phổ biến: 390×190×190mm, 390×190×140mm

Gạch block 6 lỗ

Có 6 lỗ rỗng nhỏ, thành gạch mỏng, tạo nhiều ngăn không khí.

Đặc điểm:

  • Độ rỗng: 40-50%
  • Nhẹ nhất trong nhóm gạch rỗng
  • Cách nhiệt, cách âm tốt nhất
  • Cường độ thấp hơn gạch 2-3 lỗ
  • Thích hợp cho tường ngăn, tường không chịu lực

Kích thước phổ biến: 390×190×190mm, 390×190×100mm

Kích thước gạch block không nung theo tiêu chuẩn TCVN

Kích thước danh định theo TCVN 6477:2016

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6477:2016 “Gạch bê tông không nung – Yêu cầu kỹ thuật” quy định các kích thước danh định chuẩn cho gạch block không nung[2]:

Chiều dài: 90, 190, 290, 390, 490 mm
Chiều rộng: 90, 120, 140, 190, 240 mm
Chiều cao: 55, 90, 100, 140, 190, 240 mm

Các kích thước này được thiết kế dựa trên mô-đun 100mm, cho phép các nhà sản xuất tổ hợp linh hoạt để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường.

Sai lệch kích thước cho phép

TCVN 6477:2016 quy định sai lệch kích thước tối đa so với kích thước danh định:

Thông số Sai lệch cho phép
Chiều dài ±3 mm
Chiều rộng ±3 mm
Chiều cao ±3 mm
Độ phẳng mặt ≤2 mm
Độ vuông góc ≤3 mm

Ví dụ: Gạch block 390×190×190mm có kích thước thực tế nằm trong khoảng 387-393mm × 187-193mm × 187-193mm vẫn được coi là đạt tiêu chuẩn.

Xem thêm: Tiêu Chuẩn Gạch Block Không Nung Cập Nhật Mới Nhất

Ý nghĩa sai lệch trong thi công

Sai lệch kích thước trong phạm vi cho phép không ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng xây dựng vì lớp vữa xây có thể điều chỉnh. Tuy nhiên, nếu sai lệch vượt quá giới hạn TCVN, sẽ gây ra nhiều hậu quả:

  • Tường không thẳng, không vuông góc
  • Lãng phí vữa xây do phải điều chỉnh độ dày không đều
  • Tăng thời gian thi công
  • Khó hoàn thiện bề mặt tường
  • Giảm tính thẩm mỹ công trình

Để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về kích thước và các chỉ tiêu kỹ thuật khác, bạn nên tham khảo chi tiết về tiêu chuẩn gạch block không nung áp dụng tại Việt Nam.

So sánh kích thước gạch block và gạch đất nung

Số viên/m²

Sự khác biệt về kích thước dẫn đến số lượng viên gạch cần thiết cho mỗi m² tường hoàn toàn khác nhau:

Gạch đất nung (220×105×60mm): Khoảng 65-70 viên/m² (không tính vữa), 72-75 viên/m² (có vữa)

Gạch block không nung (390×190×190mm): Khoảng 12-13 viên/m² (có vữa)

Như vậy, gạch block giảm khoảng 85% số lượng viên cần xây so với gạch đất nung, dẫn đến giảm đáng kể thời gian thi công và chi phí nhân công.

Độ dày tường

Tường gạch đất nung:

  • Tường 1/2 gạch: 110mm (dọc)
  • Tường 1 gạch: 220mm (ngang)
  • Tường 1.5 gạch: 330mm

Tường gạch block không nung:

  • Tường mỏng: 90-100mm
  • Tường trung bình: 140-150mm
  • Tường dày: 190-200mm

Gạch block cho phép xây tường dày chỉ với một lớp gạch, trong khi gạch đất nung cần xây nhiều lớp, tốn kém vữa và công sức hơn.

Hiệu quả thi công

Theo nghiên cứu của Phạm Minh Tuấn (2020), thi công tường gạch block nhanh hơn 3-4 lần so với gạch đất nung nhờ số lượng viên ít và kích thước lớn[3]. Một thợ xây có thể hoàn thành 8-10m² tường gạch block trong một ngày, trong khi chỉ xây được 3-4m² tường gạch đất nung.

Ngoài ra, mối nối vữa của gạch block ít hơn rất nhiều, giảm điểm yếu trong kết cấu tường và cải thiện khả năng chống thấm, chống nứt.

Ảnh hưởng của kích thước gạch block đến khối lượng và định mức

Kich thuoc gach block khong nung tieu chuan
Kích thước gạch block không nung đảm bảo chất lượng công trình

Kích thước càng lớn giúp giảm số viên xây

Mối quan hệ giữa kích thước và số lượng gạch là nghịch đảo. Khi chọn gạch có kích thước lớn hơn, số viên cần thiết cho cùng một diện tích tường sẽ giảm, dẫn đến:

  • Giảm số lần di chuyển, nâng hạ gạch
  • Giảm số mối nối cần thi công
  • Rút ngắn thời gian xây dựng
  • Giảm chi phí nhân công

Ví dụ minh họa:

  • Tường 100m² dùng gạch 390×190×190mm: cần khoảng 1.250 viên
  • Tường 100m² dùng gạch 390×190×140mm: cần khoảng 1.700 viên

Tuy nhiên, gạch lớn cũng nặng hơn, đòi hỏi sức lao động và thiết bị nâng hạ phù hợp.

Ảnh hưởng đến lượng vữa xây

Số lượng mối nối giảm đồng nghĩa với lượng vữa xây giảm. Theo số liệu từ Viện Vật liệu Xây dựng, tường gạch block tiết kiệm 30-40% lượng vữa so với tường gạch đất nung cùng độ dày[4].

Định mức vữa ước tính:

  • Gạch block 390×190×190mm: 0.02-0.025 m³ vữa/m² tường
  • Gạch đất nung 220×105×60mm: 0.035-0.045 m³ vữa/m² tường

Tiết kiệm vữa không chỉ giảm chi phí xi măng, cát mà còn giảm thời gian trộn, vận chuyển và thi công.

Tác động đến chi phí tổng thể

Kích thước gạch block ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí dự án qua nhiều khía cạnh:

Chi phí vật liệu: Gạch lớn thường có đơn giá/viên cao hơn nhưng đơn giá/m² tường có thể thấp hơn do số lượng viên ít.

Chi phí nhân công: Giảm đáng kể nhờ tốc độ thi công nhanh.

Chi phí vận chuyển: Số chuyến vận chuyển giảm do cùng khối lượng nhưng ít viên hơn.

Để tính toán chi phí chính xác cho công trình của bạn, hãy tham khảo khối lượng gạch block không nung và định mức gạch block không nung theo từng loại công trình.

Cách lựa chọn kích thước gạch block không nung phù hợp công trình

Nhà ở dân dụng

Tường bao

Tường bao (tường ngoài) cần đảm bảo khả năng chịu lực, cách nhiệt và cách âm tốt.

Khuyến nghị: Gạch block 390×190×190mm (3 lỗ hoặc 6 lỗ)

Lý do:

  • Độ dày 190mm đảm bảo cường độ chịu lực
  • Lỗ rỗng tạo lớp không khí cách nhiệt hiệu quả
  • Phù hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam
  • Đáp ứng yêu cầu QCVN 09:2017 về tiết kiệm năng lượng

Tường ngăn

Tường ngăn bên trong nhà không cần chịu lực nhiều, ưu tiên tối ưu diện tích sử dụng.

Khuyến nghị: Gạch block 390×190×100mm hoặc 390×140×190mm

Lý do:

  • Tường mỏng hơn tăng diện tích sử dụng
  • Nhẹ, giảm tải trọng lên sàn
  • Vẫn đảm bảo cách âm giữa các phòng
  • Thi công nhanh, giảm chi phí

Nhà xưởng – công trình công nghiệp

Tường lớn

Nhà xưởng thường có diện tích tường lớn, cần tối ưu chi phí và tốc độ thi công.

Khuyến nghị: Gạch block 390×190×190mm (2-3 lỗ, cường độ M75-M100)

Lý do:

  • Thi công nhanh, rút ngắn thời gian khởi công
  • Giảm chi phí nhân công
  • Kích thước lớn giảm số mối nối, tăng độ bền
  • Phù hợp với thiết kế công nghiệp đơn giản

Tường chịu lực

Một số vị trí trong nhà xưởng chịu tải trọng lớn từ giá kệ, cần cường độ cao.

Khuyến nghị: Gạch block đặc 390×190×90mm hoặc gạch block 2 lỗ cường độ M100-M150

Lý do:

  • Cường độ chịu nén cao
  • Ít bị biến dạng dưới tải trọng
  • Độ bền lâu dài trong môi trường công nghiệp

Công trình cải tạo, nâng cấp

Lưu ý về kết cấu hiện hữu

Khi cải tạo, cần đánh giá khả năng chịu tải của móng, dầm, sàn hiện có.

Khuyến nghị: Ưu tiên gạch block nhẹ (6 lỗ, 100mm cao) để giảm tải trọng

Lưu ý:

  • Kiểm tra kết cấu móng cũ trước khi xây thêm tường
  • Cân nhắc gạch block siêu nhẹ nếu móng yếu
  • Tham khảo ý kiến kỹ sư kết cấu

Khả năng cắt chỉnh khi thi công

Công trình cải tạo thường có kích thước không chuẩn, cần cắt gạch nhiều.

Khuyến nghị: Gạch block có độ dày vừa phải (140-190mm), tránh quá dày

Lý do:

  • Gạch dày khó cắt, tốn thời gian
  • Gạch rỗng dễ cắt hơn gạch đặc
  • Nên dự trù 5-10% số lượng gạch cho việc cắt chỉnh

Những lỗi thường gặp khi chọn sai kích thước gạch block

Tường quá dày / quá mỏng

Tường quá dày: Sử dụng gạch 190mm cho tường ngăn không chịu lực

  • Lãng phí diện tích sử dụng (mất 4-5cm mỗi bên)
  • Tăng trọng lượng công trình không cần thiết
  • Tốn chi phí vật liệu và thi công

Tường quá mỏng: Sử dụng gạch 90-100mm cho tường chịu lực

  • Không đủ cường độ, nguy cơ nứt, sụp đổ
  • Không đáp ứng yêu cầu thiết kế
  • Vi phạm quy chuẩn xây dựng

Lãng phí vật liệu

Chọn kích thước gạch không phù hợp với mô-đun công trình dẫn đến phải cắt gạch nhiều, tạo phế liệu.

Ví dụ: Tường cao 2.8m (2800mm) sử dụng gạch cao 190mm cần 14.7 hàng → phải cắt gạch hàng trên cùng, lãng phí khoảng 60% viên gạch của hàng đó.

Giải pháp: Kết hợp nhiều loại kích thước (190mm + 100mm) để tối ưu, hoặc điều chỉnh chiều cao tường phù hợp với mô-đun gạch.

Khó hoàn thiện, trát tô

Gạch có sai lệch kích thước lớn hoặc bề mặt không phẳng đòi hỏi lớp trát dày hơn.

Hậu quả:

  • Tốn vữa trát
  • Tăng trọng lượng tường
  • Tăng chi phí nhân công hoàn thiện
  • Nguy cơ lớp trát bong tróc theo thời gian

Phòng tránh: Kiểm tra kỹ chất lượng gạch trước khi mua, đảm bảo sai lệch trong phạm vi ±3mm theo TCVN.

Câu hỏi thường gặp về kích thước gạch block không nung

Gạch block 390×190×190 dùng cho tường nào?

Gạch block 390×190×190mm là kích thước đa năng nhất, phù hợp với hầu hết các loại tường:

  • Tường bao: Tường ngoài nhà ở, nhà xưởng
  • Tường chịu lực: Tường của nhà 1-4 tầng
  • Tường móng: Phần tường nổi trên móng
  • Tường hầm: Tường chống đất

Độ dày 190mm đảm bảo cả yêu cầu kết cấu lẫn chức năng (cách nhiệt, cách âm).

Kích thước gạch block có thay đổi theo nhà sản xuất không?

Về cơ bản, các nhà sản xuất đều tuân thủ TCVN 6477:2016, nên kích thước danh định giống nhau. Tuy nhiên, có sự khác biệt nhỏ về:

  • Thiết kế lỗ rỗng: Số lỗ, hình dạng lỗ khác nhau
  • Độ dày thành gạch: Một số hãng làm thành dày hơn để tăng cường độ
  • Sai lệch thực tế: Nhà máy có quy trình kiểm soát tốt sẽ có sai lệch nhỏ hơn

Khi mua gạch từ nhiều nguồn cho cùng một công trình, nên chọn cùng một nhà sản xuất để đảm bảo tính đồng nhất.

Có thể đặt kích thước gạch block theo yêu cầu không?

Có thể, nhưng có điều kiện:

Điều kiện đặt hàng theo yêu cầu:

  • Số lượng lớn (thường tối thiểu 50.000-100.000 viên)
  • Kích thước vẫn phải tuân thủ mô-đun 10mm hoặc 50mm
  • Thời gian sản xuất và chi phí cao hơn sản phẩm tiêu chuẩn

Khi nào nên đặt riêng:

  • Dự án lớn có thiết kế đặc thù
  • Cần tối ưu hóa kỹ thuật cho công trình đặc biệt
  • Yêu cầu thẩm mỹ riêng (màu sắc, hoa văn)

Đối với dự án nhỏ, nên sử dụng kích thước tiêu chuẩn có sẵn trên thị trường để tiết kiệm chi phí và thời gian.

Nhà máy gạch không nung Khai Phong và các chứng nhận đạt tiêu chuẩn

Nhà máy Gạch không nung Khai Phong (Chi nhánh Quảng Nam – Công ty Cổ phần Khai Phong) là đơn vị sản xuất gạch block không nung đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý chất lượng, hợp quy sản phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành của Việt Nam.

Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015

Nhà máy Khai Phong đã được ICB – Công ty Cổ phần Chứng nhận Quốc tế cấp chứng nhận ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh gạch. Chứng nhận này có hiệu lực từ ngày 26/02/2025 đến 25/02/2028, khẳng định năng lực kiểm soát quy trình, đảm bảo tính ổn định và đồng nhất của sản phẩm.

Chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD

Các sản phẩm gạch không nung của Khai Phong đã được chứng nhận hợp quy và phép sử dụng dấu CR theo QCVN 16:2023/BXD, đáp ứng yêu cầu bắt buộc để lưu thông và sử dụng trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.

Kiểm nghiệm và chứng nhận sản phẩm theo TCVN 6477:2016

Sản phẩm gạch block không nung của Khai Phong đã được thử nghiệm tại phòng thí nghiệm xây dựng được công nhận, với các chỉ tiêu kỹ thuật như cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước, phù hợp với TCVN 6477:2016 – Gạch bê tông và phương pháp thử TCVN 6355-4:2009. Các dòng gạch đạt mác từ M5,0 đến M7,5, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cho xây dựng dân dụng và công nghiệp.

NHÀ MÁY GẠCH KHÔNG NUNG KHAI PHONG
Chuyên sản xuất và cung cấp các dòng gạch không nung đạt tiêu chuẩn chất lượng TCVN 6477:2022, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu cho các công trình dân dụng và công nghiệp.

Nhà máy: Thôn Đông Yên, Núi Thành, TP. Đà Nẵng
Văn phòng: 52 Đường Bờ Bao 1, Phường Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0963 155 339
Website: https://gachkhongnungkp.com
Thuộc Tập đoàn Trần Doãn: https://trandoangroup.com

Kết luận

Tóm tắt vai trò kích thước

Kích thước gạch block không nung không chỉ là thông số kỹ thuật đơn thuần mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ quá trình xây dựng. Từ khâu thiết kế, tính toán khối lượng, lập dự toán, đến thi công và hoàn thiện, việc lựa chọn đúng kích thước gạch giúp tối ưu hóa chi phí, thời gian và chất lượng công trình.

Các kích thước phổ biến như 390×190×190mm, 390×190×140mm và 390×190×100mm đều có ứng dụng riêng, phù hợp với từng loại tường và yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Việc tuân thủ TCVN 6477:2016 về kích thước và sai lệch cho phép đảm bảo tính đồng nhất, dễ dàng phối hợp các cấu kiện và nâng cao chất lượng xây dựng.

Gợi ý đọc thêm bài viết liên quan

Để có cái nhìn toàn diện hơn về gạch block không nung, bạn nên tìm hiểu thêm về các khía cạnh kỹ thuật khác như tiêu chuẩn chất lượng, khối lượng riêng, và định mức thi công. Những thông tin này sẽ giúp bạn đưa ra quyết định chính xác và hiệu quả nhất cho dự án xây dựng của mình.

Tài liệu tham khảo

[1] Trần Văn Hùng, Nguyễn Thị Mai, Lê Đức Anh (2021). “Ảnh hưởng của kích thước vật liệu xây đến hiệu suất thi công công trình”. Tạp chí Xây dựng, 18(5), tr. 67-73.

[2] TCVN 6477:2016. Gạch bê tông không nung – Yêu cầu kỹ thuật. Bộ Khoa học và Công nghệ.

[3] Phạm Minh Tuấn (2020). “So sánh hiệu quả kinh tế – kỹ thuật giữa gạch block và gạch đất nung trong xây dựng nhà ở”. Tạp chí Kinh tế Xây dựng, (4), tr. 45-51.

[4] Viện Vật liệu Xây dựng (2022). Báo cáo nghiên cứu định mức tiêu hao vật liệu xây dựng hiện đại. Hà Nội.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *