```html ```

Gạch Không Nung: Định Nghĩa, Ưu Điểm Và Ứng Dụng Trong Xây Dựng 2026

Sử dụng gạch không nung ngày càng phổ biến và trở thành lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng. Loại gạch này được biết đến với những đặc tính vượt trội về tính năng và thân thiện với môi trường.

Cùng Gạch không nung Khai Phong tìm hiểu những ưu điểm, tính ứng dụng của loại gạch này trong nội dung bài viết sau.

Đôi nét về gạch không nung và sử dụng gạch xây không nung

Mục Lục Nội Dung

Lịch sử hình thành của gạch không nung

Nhờ vào phát minh xi măng và tiêu chuẩn hóa trong sản xuất, từ những năm 1800 gạch không nung đã dần xuất hiện trong các công trình. Trong giai đoạn đầu của 1800s, gạch không nung được sản xuất chủ yếu bằng khuôn gỗ.

Đến năm 1900, gạch không nung đã được cơ giới hóa, sản xuất số lượng lớn. Nhờ đó, gạch không nung đã được sản xuất và ứng dụng trên diện rộng.

Gạch không nung là gì? Sử dụng gạch xây không nung ra sao?

Gạch không nung còn được gọi là các tên gạch block, gạch bê tông, gạch block bê tông, gạch thẻ,… là một loại gạch được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên như đất sét, cát, và nước mà không cần quá trình nung chảy như gạch nung truyền thống.

Đôi nét về gạch không nunCấu tạo và nguyên lý sản xuất gạch không nung

Gạch không nung thường được cấu tạo từ các thành phần chính:

  1. Xi măng làm chất kết dính.

  2. Cốt liệu (cát, đá mạt, tro bay, xỉ).

  3. Nước và phụ gia kỹ thuật.

Quy trình sản xuất cơ bản gồm:

  • Trộn nguyên liệu theo cấp phối.

  • Tạo hình bằng máy ép hoặc khuôn.

  • Dưỡng hộ tự nhiên hoặc chưng áp để đạt cường độ.

Quy trình này giúp giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ, đồng thời tận dụng phế thải công nghiệp như tro bay, xỉ than.


Tiêu chuẩn kỹ thuật gạch không nung tại Việt Nam

Gạch không nung sử dụng trong xây dựng phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, trong đó quan trọng nhất là TCVN 6477:2022 – Gạch bê tông.

Các chỉ tiêu kỹ thuật chính bao gồm:

  1. Cường độ chịu nén: đảm bảo khả năng chịu lực theo từng mác gạch.

  2. Độ hút nước: ảnh hưởng đến độ bền và khả năng chống thấm của tường xây.

  3. Khối lượng thể tích: liên quan trực tiếp đến tải trọng công trình.

  4. Kích thước và sai số cho phép: đảm bảo tính đồng bộ khi thi công.

Việc lựa chọn gạch đạt tiêu chuẩn không chỉ đảm bảo chất lượng công trình mà còn giúp quá trình nghiệm thu diễn ra thuận lợi.


Kích thước gạch xây không nung thông dụng

Kích thước gạch không nung đa dạng, phù hợp với nhiều giải pháp thiết kế khác nhau. Một số kích thước phổ biến:

  • Gạch bê tông rỗng: 390×190×190 mm, 390×190×140 mm…

  • Gạch AAC: 600×200×100 mm, 600×200×150 mm…

Kích thước gạch ảnh hưởng trực tiếp đến:

  1. Số lượng viên gạch trên mỗi mét vuông tường.

  2. Lượng vữa xây sử dụng.

  3. Tốc độ thi công và chi phí nhân công.

Tiêu chuẩn kỹ thuật là yếu tố quyết định chất lượng gạch không nung. Hiểu rõ các chỉ số này giúp bạn chọn được sản phẩm đạt chuẩn, tránh rủi ro cho công trình.

Các tiêu chuẩn hiện hành tại Việt Nam

TCVN 6477:2022 – Gạch block bê tông: Đây là tiêu chuẩn quốc gia quan trọng nhất áp dụng cho gạch block không nung tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định đầy đủ về:

  • Phân loại sản phẩm
  • Yêu cầu kỹ thuật
  • Phương pháp thử nghiệm
  • Quy tắc nghiệm thu

TCVN 10306:2014 – Gạch bê tông khí chưng áp: Áp dụng riêng cho gạch AAC, bao gồm các yêu cầu về:

  • Khối lượng thể tích
  • Cường độ chịu nén
  • Độ co ngót khô
  • Hệ số dẫn nhiệt

Các tiêu chuẩn quốc tế tham khảo:

  • ASTM C55 (Mỹ): Tiêu chuẩn cho gạch block bê tông
  • ASTM C1386 (Mỹ): Tiêu chuẩn cho gạch AAC
  • EN 771-3, EN 771-4 (Châu Âu): Tiêu chuẩn cho gạch xây không nung
  • BS 6073 (Anh): Tiêu chuẩn cho gạch block bê tông

Các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng

1. Cường độ chịu nén (Compressive Strength):

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, quyết định khả năng chịu lực của gạch.

Phân cấp theo TCVN 6477:2022:

  • M40: Cường độ ≥ 4.0 MPa (40 kg/cm²)
  • M75: Cường độ ≥ 7.5 MPa (75 kg/cm²)
  • M100: Cường độ ≥ 10.0 MPa (100 kg/cm²)
  • M150: Cường độ ≥ 15.0 MPa (150 kg/cm²)

Phương pháp thử: Mẫu gạch được nén bằng máy thử nén thủy lực cho đến khi vỡ. Cường độ được tính bằng lực tối đa chia cho diện tích chịu nén.

Ý nghĩa thực tế:

  • M40: Chỉ dùng cho tường ngăn, tường không chịu lực
  • M75: Đủ cho tường bao, tường nhà 1-2 tầng
  • M100: An toàn cho tường chịu lực nhà 3-4 tầng
  • M150: Cho công trình cao tầng, công trình đặc biệt

Theo nghiên cứu của Trường ĐH Xây dựng Hà Nội (2022), chọn sai mác gạch là nguyên nhân hàng đầu gây nứt tường và sụt lún công trình.

2. Độ hút nước (Water Absorption):

Độ hút nước phản ánh khả năng chống thấm và độ bền của gạch.

Yêu cầu theo TCVN 6477:2022:

  • Gạch loại I (dùng ngoài trời): ≤ 10% khối lượng
  • Gạch loại II (dùng trong nhà): ≤ 15% khối lượng

Phương pháp thử: Gạch được sấy khô hoàn toàn, cân trọng lượng (G1), sau đó ngâm nước 24 giờ và cân lại (G2). Độ hút nước = (G2-G1)/G1 x 100%.

Ý nghĩa thực tế:

  • Độ hút nước cao → gạch dễ thấm nước, giảm độ bền
  • Độ hút nước thấp → chống thấm tốt, tuổi thọ cao
  • Gạch xây tường ngoài, móng phải có độ hút nước < 10%

3. Sai số kích thước (Dimensional Tolerance):

Độ chính xác kích thước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi công.

Yêu cầu theo TCVN 6477:2022:

  • Chiều dài, chiều rộng: ±3mm
  • Chiều cao: ±2mm
  • Độ phẳng mặt: ±2mm
  • Độ vuông góc: ±3mm

Ý nghĩa thực tế:

  • Sai số lớn → mạch xây không đều, tường lệch
  • Cần dùng nhiều vữa để bù sai số
  • Tăng chi phí tô trát
  • Giảm tính thẩm mỹ

Gạch có sai số trong giới hạn cho phép sẽ tạo tường thẳng, đẹp, tiết kiệm vật liệu hoàn thiện.

4. Khối lượng thể tích (Density):

Khối lượng thể tích quyết định trọng lượng và một số tính năng khác của gạch.

Phân loại theo khối lượng:

  • Gạch rất nhẹ: < 800 kg/m³ (AAC)
  • Gạch nhẹ: 800-1.400 kg/m³
  • Gạch trung bình: 1.400-1.800 kg/m³
  • Gạch nặng: > 1.800 kg/m³

Ý nghĩa thực tế:

  • Khối lượng nhẹ → giảm tải cho móng, dễ vận chuyển, thi công
  • Khối lượng nặng → cách âm tốt hơn, cảm giác vững chắc hơn

5. Độ co ngót khô (Drying Shrinkage):

Độ co ngót khô là hiện tượng gạch co lại khi mất ẩm, có thể gây nứt tường.

Yêu cầu:

  • Gạch block không nung: ≤ 0.04% (TCVN 6477:2022)
  • Gạch AAC: ≤ 0.08% (TCVN 10306:2014)

Ý nghĩa thực tế:

  • Co ngót cao → dễ xuất hiện vết nứt tóc trên tường
  • Cần biện pháp xử lý: lưới chống nứt, mối nối giãn nở
  • Để tường “nghỉ” 7-10 ngày sau xây trước khi tô trát

6. Hệ số dẫn nhiệt (Thermal Conductivity – λ):

Hệ số dẫn nhiệt quyết định khả năng cách nhiệt của gạch.

Giá trị điển hình:

  • Gạch block không nung: 0.70-0.90 W/mK
  • Gạch AAC: 0.08-0.16 W/mK
  • Gạch đất nung: 1.0-1.3 W/mK

Ý nghĩa thực tế:

  • Hệ số dẫn nhiệt càng thấp, cách nhiệt càng tốt
  • Giảm chi phí điều hòa
  • Tạo môi trường sống thoải mái

Theo nghiên cứu của Tanaçan & Yavuz (2005), giảm hệ số dẫn nhiệt từ 0.90 xuống 0.15 W/mK có thể tiết kiệm 25-35% chi phí điều hòa.

Vì sao người mua cần quan tâm các chỉ số này

1. Đảm bảo an toàn công trình:

  • Chọn đúng mác gạch theo yêu cầu kết cấu
  • Tránh sụt lún, nứt, đổ tường
  • Bảo vệ tính mạng và tài sản

2. Tối ưu chi phí:

  • Chọn gạch phù hợp, không “dư thừa cường độ”
  • Tiết kiệm chi phí hoàn thiện nhờ độ chính xác cao
  • Giảm chi phí vận hành nhờ cách nhiệt tốt

3. Đảm bảo chất lượng thi công:

  • Gạch đạt chuẩn dễ thi công hơn
  • Tường đẹp, thẳng, ít lỗi
  • Giảm thời gian và công sức

4. Tăng tuổi thọ công trình:

  • Gạch chất lượng tốt bền hơn
  • Ít hư hỏng, ít cần sửa chữa
  • Giá trị công trình được duy trì lâu dài

Cách kiểm tra gạch có đạt tiêu chuẩn

Kiểm tra bằng mắt thường:

  • Bề mặt phẳng, không lồi lõm
  • Màu sắc đồng đều
  • Không có vết nứt, sứt mẻ
  • Góc cạnh vuông vắn

Kiểm tra kích thước:

  • Dùng thước đo chiều dài, rộng, cao
  • So sánh với kích thước danh định
  • Kiểm tra nhiều viên để đánh giá độ đồng đều

Kiểm tra độ bền (đơn giản):

  • Dùng búa gõ nhẹ, nghe âm thanh
  • Gạch tốt có âm thanh trong, vang
  • Gạch kém chất lượng có âm thanh đục, bổng

Kiểm tra hấp thụ nước (sơ bộ):

  • Nhỏ vài giọt nước lên bề mặt gạch
  • Quan sát tốc độ thấm
  • Gạch tốt thấm chậm

Yêu cầu giấy chứng nhận:

  • Giấy chứng nhận hợp quy TCVN 6477:2022
  • Phiếu kiểm nghiệm từ phòng thí nghiệm uy tín
  • Tem nhãn, nguồn gốc rõ ràng

Lưu ý: Đối với các chỉ tiêu quan trọng như cường độ chịu nén, độ hút nước chính xác, cần phải thử nghiệm tại phòng lab chuyên dụng. Người mua nên chọn nhà cung cấp uy tín có đầy đủ giấy tờ chứng nhận chất lượng.

Xem thêm: Báo Giá Gạch Ống Không Nung Mới Nhất

Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng gạch xây không nung

Ưu điểm khi sử dụng gạch không nung

Là vật liệu xây dựng tiềm năng và được khuyến khích sử dụng trong các công trình. Gạch không nung sở hữu các ưu điểm như:

  • Độ bền cao:Có kết cấu đặc nên gạch không nung có khả năng cách âm, cách nhiệt và chống cháy hiệu quả.
  • Bảo vệ môi trường: Gạch không nung còn thân thiện  với môi trường vì quá trình sản xuất gạch không cần khai thác đất nông nghiệp để làm nguyên liệu. Đồng thời, quá trình sản xuất gạch không nung cũng không cần sử dụng củi đốt để nung ne
  • Tối ưu chi phí: Gạch không nung cao hơn so với gạch nung,  tuy nhiên gạch không nung có kích thước lớn, dễ dàng thi công… do đó tổng chi phí của công trình sử dụng gạch không nung sẽ được tối ưu hơn so với sử dụng gạch nung truyền thống.
  • Sản xuất sản lượng lớn: Nguyên liệu chính để sản xuất gạch không nung thường là cát, đá mạt, xi măng… cùng dây chuyền sản xuất được cơ giới hóa bằng máy móc nên sản lượng sản xuất luôn được đảm bảo.

Nhược điểm khi sử dụng gạch không nung

Mặc dù gạch không nung có nhiều ưu điểm, nhưng cũng tồn tại một số điểm hạn chế cần lưu ý như:

  • <Gạch không nung có độ hút nước cao, có thể gây hiện tượng ẩm mốc và rạn nứt trong công trình nếu không được xử lý ép tốt.
  • Độ hút nước của gạch không nung khá cao, do đó nếu các sản phẩm ko xử lý ép tốt có thể dẫn đến hiện tượng ẩm mốc, rạn nứt công trình.

Các loại gạch không nung, sử dụng gạch không nung

ap dung tieu chuan gach khong nung
Lợi gisch của việc áp dụng tiêu chuẩn gạch không nung – Nguồn Gạch không nung Khai Phong
gach khong nung
Gạch không nung gồm những loại nào?

Gạch không nung được chia thành nhiều loại khác nhau, dựa vào nguyên liệu và quy trình sản xuất và tạo thành các loại gạch. Cụ thể, gạch được chia thành các dòng như: gạch xi măng cốt liệu (Gạch block), gạch bê tông nhẹ (gạch thẻ), gạch bê tông chưng khí áp, gạch Papanh, …

Gạch xi măng cốt liệu (gạch block không nung)

Thành phần: Gạch block không nung là loại phổ biến nhất trong họ gạch không nung tại Việt Nam. Thành phần chính bao gồm:

  • Xi măng Portland (15-20%): Đóng vai trò chất kết dính chính
  • Cát (40-50%): Tạo khung cốt liệu
  • Đá dăm hoặc sỏi (30-40%): Tăng cường độ và độ bền
  • Phụ gia khoáng (1-3%): Cải thiện tính năng đặc biệt
  • Nước: Để trộn và kích hoạt phản ứng thủy hóa xi măng

Theo TCVN 6477:2022, tỷ lệ nguyên liệu phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo cường độ và chất lượng ổn định.

Đặc điểm nổi bật:

  • Cường độ chịu nén cao: từ 4.0 MPa (M40) đến 15.0 MPa (M150)
  • Kích thước lớn: phổ biến 20x20x40cm, giúp thi công nhanh
  • Cấu trúc rỗng 2-3 lỗ: giảm trọng lượng, tăng cách nhiệt
  • Khối lượng riêng: 1.200-1.800 kg/m³
  • Quy trình sản xuất đơn giản: ép và bảo dưỡng tự nhiên

Ứng dụng chính: Gạch block không nung phù hợp cho hầu hết các công trình:

  • Tường chịu lực cho nhà từ 1-5 tầng
  • Tường bao, tường ngăn cho mọi loại công trình
  • Nhà xưởng, kho bãi
  • Tường rào, công trình phụ

Đây là lựa chọn số một tại Việt Nam nhờ tỷ lệ giá/chất lượng hợp lý và dễ thi công.

Gạch thẻ không nung

Gạch thẻ không nung còn có tên gọi khác là gạch bê tông đặc. Thành phần sản xuất gạch thẻ gồm có  xi măng và bột đá. Gạch sản xuất bằng công nghệ hiện đại không cần nung nóng, loại gạch có trọng lượng tương đối lớn hơn so với gạch nung, cách âm và cách nhiệt tốt, chống cháy hiệu quả, rất bền, vì thế gạch ưu thế phù hợp làm nên các công trình dân dụng, cầu đường, thủy lợi…

Gạch thẻ không nung

Xem thêm: Báo Giá Gạch Thẻ Không Nung Mới Nhất

Gạch block 3 lỗ

Gạch Block 3 lỗ thuộc dòng gạch xi măng cốt liệu được sử dụng nhiều nhất trong các loại gạch không nung với các nguyên liệu như đá mạt, xi măng và một số chất phụ gia. Gạch không nung có đặc tính chống nóng, chống thấm và cách nhiệt rất tốt và đặc biệt có tỉ trọng lớn, cường độ chịu lực cao… đáp ứng rất tốt các tiêu chí về kết cấu, kỹ thuật và môi trường, là loại vật liệu tương đối an toàn với môi trường, vì thế khuyến khích sử dụng thay cho gạch nung truyền thống.

Gạch Block 3 lỗ không nung

Gạch ống không nung: Gạch ống 6 lỗ loại lớn và nhỏ

Gạch ống không nung 6 lỗ là cũng là loại gạch thuộc dòng gạch bê tông cốt liệu. Gạch ống này cũng được sản xuất theo công nghệ ép rung biến tần, nguyên liệu chính gồm xi măng, mạt đá, cát và một số phụ gia khác. Gạch ống cũng được định hình tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học với cường độ nén, uốn, độ hút nước, khả năng cách âm, cách nhiệt không cần nhiệt độ để nung nóng.

Gạch ống 6 lỗ không nung

Xem thêm: Giá Gạch Không Nung 6 Lỗ Chất Lượng Cao

Gạch papanh không nung tự nhiên

Gạch papanh, còn được biết đến với các tên gọi như parpaing, papanh, gạch bi, là loại gạch được sản xuất từ xỉ than, một loại phế thải công nghiệp, kết hợp với một lượng nhỏ vôi và xi măng để tạo ra sự liên kết. Loại gạch này có mặt lâu đời và phổ biến trong xây dựng ở nước ta.

Hiện nay, việc có nguồn nguyên liệu để sản xuất gạch papanh khá dễ dàng, giúp giảm giá thành so với một số loại gạch không nung hiện đại khác. Do đó, lựa chọn sử dụng gạch papanh cho các công trình phụ không chỉ mang lại sự tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo tốc độ thi công nhanh chóng.

Gạch lát vỉa hè Terrazzo

Gạch vỉa hè terrazzo là một dạng gạch ốp lát chế tạo từ các loại bột đá, xi măng, đá hoa cương và bê tông, có độ chịu lực cao và khả năng chống mài mòn. Loại gạch này được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong các khu vực chịu lực tác động lớn như bãi đậu xe, sân trường, vỉa hè, công viên,…

Đặc điểm về độ bền và khả năng chịu lực của gạch vỉa hè terrazzo được đánh giá cao là lựa chọn lý tưởng cho việc ốp lát bề mặt ở sân vườn. Khả năng chống mài mòn và độ chịu lực xuất sắc giúp gạch terrazzo không dễ vỡ hay bị nứt dưới tác động của các yếu tố bên ngoài, bảo quản bề mặt tốt và duy trì độ bền đẹp trong thời gian dài

Xem thêm: Tiêu chuẩn gạch không nung bạn cần biết?

Gạch bê tông khí chưng áp AAC

Thành phần: Gạch AAC (Autoclaved Aerated Concrete) có công thức khác biệt:

  • Xi măng Portland (30-40%)
  • Vôi sống (20-30%)
  • Thạch cao (3-5%)
  • Cát mịn hoặc tro bay (30-40%)
  • Bột nhôm (0.05-0.08%): Chất tạo khí đặc biệt
  • Nước

Sự khác biệt lớn nhất là bột nhôm sẽ tạo phản ứng hóa học sinh khí hydrogen, làm nở hỗn hợp và tạo cấu trúc xốp đặc trưng.

Đặc điểm nổi bật:

  • Trọng lượng cực nhẹ: 400-600 kg/m³ (nhẹ hơn nước)
  • Cách nhiệt xuất sắc: hệ số dẫn nhiệt 0.08-0.16 W/mK
  • Độ chính xác cao: sai số chỉ ±1mm nhờ cắt CNC
  • Cường độ chịu nén: 2.5-5.0 MPa (thấp hơn block thông thường)
  • Dễ cắt gọt, gia công
  • Giá thành cao: gấp 3.5-4.5 lần gạch block không nung

Nghiên cứu của Aroni et al. (1993) chỉ ra rằng cấu trúc bọt khí kín của AAC tạo ra khả năng cách nhiệt vượt trội gấp 5-7 lần so với gạch block thông thường.

Ứng dụng chính: Gạch AAC phù hợp cho các công trình đặc thù:

  • Tường bao và tường ngăn trong nhà cao tầng
  • Công trình có yêu cầu cách nhiệt cao (nhà xưởng điện tử, dược phẩm)
  • Dự án xanh cần chứng nhận LEED, LOTUS
  • Công trình trên nền đất yếu cần giảm tải
  • Tường chịu lực nhẹ (tối đa 2 tầng)

Tại Việt Nam, AAC đang được sử dụng ngày càng nhiều trong các dự án cao cấp và chung cư hiện đại.

Các loại gạch không nung khác

Gạch xi măng cốt liệu đặc:

  • Không có lỗ rỗng hoặc rỗng < 25%
  • Cường độ rất cao: M150-M200
  • Nặng hơn block rỗng 30-40%
  • Dùng cho móng, cột, công trình đặc biệt

Gạch silicate (gạch vôi cát chưng áp):

  • Thành phần: vôi (6-8%) + cát (90-92%)
  • Chưng áp ở 174-200°C, áp suất 8-16 atm
  • Độ bền cao, màu trắng đẹp
  • Ít phổ biến tại Việt Nam do công nghệ phức tạp

Gạch tro bay:

  • Sử dụng tro bay từ nhiệt điện làm nguyên liệu chính
  • Giải quyết vấn đề môi trường (tái chế tro thải)
  • Cường độ trung bình
  • Giá rẻ hơn 10-15% so với block thông thường

Gạch composite:

  • Kết hợp nhiều loại phụ gia: sợi thủy tinh, polyme, nano
  • Tính năng đặc biệt: chống thấm cao, siêu nhẹ, hoặc cường độ cực cao
  • Giá thành cao, chỉ dùng cho công trình đặc thù

Theo thống kê của Hiệp hội Vật liệu Xây dựng Việt Nam (2024), cơ cấu thị trường gạch không nung hiện nay:

  • Gạch block xi măng cốt liệu: 85%
  • Gạch AAC: 12%
  • Các loại khác: 3%

Lưu ý khi chọn loại gạch không nung:

Mỗi loại gạch có ưu nhược điểm riêng, không có loại nào “tốt nhất” mà chỉ có loại “phù hợp nhất”. Tiêu chí lựa chọn nên dựa trên:

  • Chức năng kết cấu (chịu lực hay không chịu lực)
  • Ngân sách dự án
  • Yêu cầu đặc biệt (cách nhiệt, giảm tải, thi công nhanh)
  • Điều kiện thi công (thợ xây, vị trí công trình)

Bảng báo giá các loại gạch

Có nhiều loại gạch không nung phổ biến hiện nay như là gạch thẻ không nung, gạch block, gạch ống không nung, và gạch terrazzo. Giá cả thường phụ thuộc vào chất liệu và đặc tính cụ thể, và có sự biến động tùy vào thị trường và vùng địa lý:

TT Tên sản phẩm và quy cách Kích thước D-R-dày (mm) Định mức Đơn vị tính
1 Gạch thẻ 190x90x55 70 viên/m2

714 viên/m3

Viên
2 Gạch ống 6 lỗ (nhỏ) 175x115x75 55 viên/m2

597 viên/m3

Viên
3 Gạch ống 6 lỗ (lớn) 190x135x95 35 viên/m2 297 viên/m3 Viên
4 Gạch Block 3 lỗ 100x190x390 12.5 viên/m2 96 viên/m3 Viên
5 Gạch lát vỉa hè Terrazzo 400x400x30 6.25 viên/m2 Viên

Xem ngay: Báo Giá Gạch Không Nung Cho Mọi Công Trình

Ứng dụng của gạch xây không nung

ap dung tieu chuan gach xay khong nung su dung gach khong nung
Lợi gisch của việc áp dụng tiêu chuẩn gạch không nung – Nguồn Gạch không nung Khai Phong

Gạch không nung đang trở thành vật liệu ưa chuộng trong xây dựng. Là nguyên liệu chính bền bỉ phù hợp để thi công các công trình lớn như tòa nhà, cao ốc, cầu cống, đường sá, trường học, bệnh viện, nhà máy và còn dùng cho các công trình dân dụng như xây nhà ở, biệt thự và nhà phố, xây tường, lát nền vỉa hè,…Ngoài ra, gạch còn dùng làm bờ kè, bờ đê ngăn sông, lũ, chắn sóng…

Ứng dụng gạch không nung trong xây dựng

Tại sao nên chọn gạch xây không nung là giải pháp cho ngành Công nghiệp – Xây dựng?

Gạch không nung chính là giải pháp cho ngành công nghiệp – xây dựng với những ưu thế hữu ích mang lại trong việc tạo ra các sản phẩm bền vững.

Vấn đề môi trường

Vật liệu này sử dụng các thành phần như xi măng, cát vàng, bột đá và phụ gia, không cần đến nguyên liệu đất sét, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường và đất đai, đặc biệt là so với quy trình sản xuất gạch nung truyền thống.

Quá trình sản xuất khá đơn giản và nhanh chóng, không đòi hỏi đầu tư lớn. Điều này không chỉ giảm chi phí mà còn giúp bảo vệ môi trường, vì không có quá trình đốt nóng với than và giảm lượng khí CO2 thải ra. Sự đa dạng của các loại vật liệu sử dụng trong sản xuất gạch không nung cũng là một ưu điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau.

Đặc biệt trong quá trình sản xuất gạch không sử dụng hóa chất hay phụ gia độc hại, tiết kiệm nước và có khả năng tuần hoàn. Điều này giúp giảm thiểu chất thải dạng rắn, lỏng và khí, đồng thời không tạo ra ô nhiễm môi trường.

Vấn đề xây dựng

Những ưu điểm về độ bền, chống thấm, chống ồn đã giúp loại gạch này trở thành lựa chọn ưu tiên trong xây dựng và phát triển các dự án. Sự tự động hóa trong quy trình sản xuất không chỉ giúp giảm chi phí nhân công mà còn tăng hiệu suất.

Thời gian thi công xây dựng khi sử dụng gạch không nung được rút ngắn, và việc không cần trát mạch trong quá trình thi công giúp tiết kiệm vật liệu và nhân công. Khả năng tháo dỡ gạch cũ một cách dễ dàng cũng hỗ trợ quá trình tái chế một cách hiệu quả.

Các thương hiệu gạch không nung tiêu biểu trên thị trường hiện nay

Thị trường gạch không nung trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ nhờ xu hướng sử dụng vật liệu xanh và các chính sách khuyến khích từ cơ quan quản lý. Tại Việt Nam, nhiều thương hiệu đã tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm này, tuy nhiên mức độ uy tín, chất lượng và độ phổ biến có sự khác biệt đáng kể giữa các nhà sản xuất.

Trong nhóm thương hiệu nổi bật, Gạch không nung Khai Phong được xem là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực vật liệu xây dựng không nung tại khu vực miền Trung – miền Nam.

Sản phẩm từ Nhà máy Gạch không nung Khai Phong được sản xuất theo dây chuyền tiêu chuẩn với quy trình ép rung thủy lực, đảm bảo độ đặc chắc, khả năng chịu lực cao và chất lượng ổn định trong mọi điều kiện thi công. Nhờ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN 6477:2022, gạch Khai Phong có độ bền vượt trội, tỷ lệ sai số thấp, giảm hao hụt trong quá trình vận chuyển và thi công. Đây cũng là thương hiệu được nhiều nhà thầu lớn lựa chọn trong các công trình dân dụng, công nghiệp và dự án hạ tầng.

Bên cạnh Khai Phong, thị trường còn ghi nhận một số thương hiệu gạch không nung đến từ các doanh nghiệp trong nước như các nhà máy sản xuất gạch block công nghiệp, một số cơ sở sản xuất gạch bê tông tự động và bán tự động tại các tỉnh thành. Những thương hiệu này chủ yếu phục vụ nhu cầu khu vực, quy mô sản xuất vừa phải và tập trung vào dòng gạch block cơ bản. Tuy nhiên, sự ổn định về chất lượng giữa các đơn vị còn nhiều khác biệt tùy theo công nghệ sản xuất và quy trình kiểm soát nguyên vật liệu.

Nhìn chung, các thương hiệu trên thị trường đều góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật liệu không nung. Tuy vậy, khi xét về tiêu chuẩn đồng bộ, năng lực sản xuất, quy mô nhà máy và sự kiểm soát chất lượng chặt chẽ, Gạch không nung Khai Phong vẫn được đánh giá cao hơn và được nhiều nhà thầu lựa chọn cho các dự án yêu cầu chất lượng ổn định


Địa điểm mua gạch không nung tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực có nhu cầu sử dụng gạch không nung rất lớn, đặc biệt trong các dự án nhà phố, công trình dân dụng – thương mại và các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Việc lựa chọn địa điểm cung cấp uy tín, có năng lực đảm bảo tiến độ và chất lượng là một yếu tố quan trọng nhằm tối ưu chi phí, giảm hao hụt và đảm bảo độ bền công trình.

Tại TP.HCM, Tập đoàn Trần Doãn là đơn vị phân phối chính thức và đồng thời là doanh nghiệp trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất thương hiệu Gạch không nung Khai Phong. Với hệ thống kho hàng, văn phòng và quy trình vận chuyển chuyên nghiệp, Trần Doãn đảm bảo nguồn hàng ổn định cho các công trình lớn nhỏ tại khu vực miền Nam. Sản phẩm được cung ứng trực tiếp từ nhà máy, không qua trung gian, giúp khách hàng nhận được mức giá cạnh tranh và chất lượng đồng nhất.

Khách hàng tại TP.HCM có thể dễ dàng đặt mua gạch thông qua văn phòng đại diện hoặc hệ thống kho phân phối của Tập đoàn Trần Doãn. Đội ngũ tư vấn kỹ thuật sẽ hỗ trợ lựa chọn đúng chủng loại gạch phù hợp cho từng hạng mục như tường bao, tường ngăn, công trình phụ, công trình chịu lực hoặc các dự án sử dụng gạch block quy mô lớn. Việc giao hàng được thực hiện nhanh chóng, có khả năng đáp ứng tiến độ khẩn cấp và cung cấp chứng chỉ chất lượng đầy đủ phục vụ hồ sơ nghiệm thu.

Với lợi thế vừa sản xuất vừa phân phối, cùng hệ thống quản lý chất lượng rõ ràng, Tập đoàn Trần Doãn là lựa chọn phù hợp cho các nhà thầu và chủ đầu tư đang tìm kiếm nguồn gạch không nung uy tín tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sản phẩm giao đến công trình luôn đảm bảo tiêu chuẩn, hạn chế tối đa sai số và giúp công trình đạt chất lượng ổn định trong lâu dài.

So sánh gạch không nung và gạch đất nung

Để hiểu rõ hơn ưu thế của gạch không nung, chúng ta cần so sánh trực tiếp với gạch đất nung – vật liệu truyền thống vẫn còn được sử dụng phổ biến tại nhiều nơi.

Bảng so sánh chi tiết

Tiêu chí Gạch Không Nung (Block) Gạch Đất Nung
Nguyên liệu Xi măng, cát, đá dăm Đất sét từ ruộng đồng
Quy trình sản xuất Ép thủy lực + bảo dưỡng tự nhiên Đúc khuôn + nung lò 800-1000°C
Cường độ chịu nén 4-15 MPa (M40-M150) 4-10 MPa (M40-M100)
Kích thước viên 20x20x40cm (lớn) 6x10x20cm (nhỏ)
Sai số kích thước ±2-3mm ±5-8mm
Khối lượng riêng 1.200-1.800 kg/m³ 1.600-2.000 kg/m³
Trọng lượng tường 20cm 220-280 kg/m² 360-440 kg/m²
Hệ số dẫn nhiệt 0.70-0.90 W/mK 1.0-1.3 W/mK
Cách nhiệt Tốt Trung bình
Cách âm (20cm) 40-45 dB 35-40 dB
Độ hút nước 8-12% 15-25%
Tốc độ thi công Nhanh (12-15 m²/ngày) Chậm (6-8 m²/ngày)
Số viên/m² (20cm) 12.5 viên 170 viên
Giá vật liệu/m² 81.000đ 153.000đ (tường 20cm)
Chi phí nhân công/m² 60.000-70.000đ 90.000-110.000đ
Tổng chi phí xây/m² 260.000đ 380.000đ
Phát thải CO₂ 80-100 kg/tấn 200-250 kg/tấn
Tuổi thọ 50-70 năm 30-40 năm
Bảo trì Ít Nhiều hơn (dễ ẩm mốc)

Phân tích chi tiết từng khía cạnh

1. Về trọng lượng và ảnh hưởng đến kết cấu:

Gạch không nung nhẹ hơn 30-40% so với gạch đất nung cùng độ dày tường. Điều này mang lại lợi ích to lớn:

Lợi ích với móng:

  • Giảm tải trọng lên móng 30-40%
  • Có thể thiết kế móng nhỏ hơn
  • Tiết kiệm 10-15% chi phí móng
  • Phù hợp với nền đất yếu

Ví dụ thực tế: Một ngôi nhà 2 tầng với 100m² tường:

  • Dùng gạch không nung: tải trọng tường 25 tấn
  • Dùng gạch đất nung: tải trọng tường 40 tấn
  • Chênh lệch: 15 tấn (giảm 37.5%)

Theo nguyên tắc thiết kế móng, giảm 15 tấn có thể tiết kiệm 8-12 triệu đồng chi phí móng cho ngôi nhà này.

2. Về tốc độ thi công:

Gạch không nung có kích thước lớn gấp nhiều lần gạch đất nung, tạo nên lợi thế vượt trội về tốc độ:

So sánh cụ thể:

  • 1m² tường gạch không nung cần: 12.5 viên
  • 1m² tường gạch đất nung cần: 85 viên (cho tường 10cm) hoặc 170 viên (cho tường 20cm)

Số lượng viên giảm 85-90% đồng nghĩa với:

  • Tốc độ xây nhanh gấp đôi
  • Ít mạch xây hơn, tiết kiệm vữa 30-40%
  • Giảm chi phí nhân công 30-35%
  • Rút ngắn tổng thời gian xây dựng

Ví dụ thực tế: Xây 100m² tường:

  • Gạch không nung: 7-8 ngày
  • Gạch đất nung: 14-17 ngày
  • Tiết kiệm: 7-9 ngày

3. Về khả năng cách nhiệt:

Đây là điểm vượt trội rõ rệt nhất của gạch không nung:

So sánh hệ số dẫn nhiệt:

  • Gạch không nung: 0.70-0.90 W/mK
  • Gạch đất nung đặc: 1.0-1.3 W/mK
  • Gạch không nung cách nhiệt tốt hơn 30-45%

Nghiên cứu của Viện Năng lượng (2023) đo nhiệt độ bề mặt tường trong điều kiện mùa hè (ngoài trời 35°C):

  • Tường gạch không nung 20cm: Nhiệt độ mặt trong 29-30°C
  • Tường gạch đất nung 20cm: Nhiệt độ mặt trong 31-32°C
  • Chênh lệch: 2-3°C

Tiết kiệm năng lượng: Căn nhà 100m² tại TP. Hồ Chí Minh:

  • Nhà gạch không nung: Chi phí điều hòa 1.800.000đ/tháng
  • Nhà gạch đất nung: Chi phí điều hòa 2.200.000đ/tháng
  • Tiết kiệm: 400.000đ/tháng (4.8 triệu/năm)

4. Về tác động môi trường:

Gạch không nung thân thiện với môi trường hơn nhiều:

Phát thải CO₂:

  • Gạch không nung: 80-100 kg CO₂/tấn sản phẩm
  • Gạch đất nung: 200-250 kg CO₂/tấn sản phẩm
  • Gạch đất nung phát thải cao gấp 2.5-3 lần

Tài nguyên sử dụng:

  • Gạch không nung: Dùng cát, đá – tài nguyên phổ biến
  • Gạch đất nung: Khai thác đất sét từ ruộng đồng
    • Phá hoại 3.000-5.000 ha đất canh tác mỗi năm
    • Ảnh hưởng an ninh lương thực
    • Gây suy thoái đất

Năng lượng sản xuất:

  • Gạch không nung: Chỉ cần điện chạy máy ép
  • Gạch đất nung: Đốt than/củi để nung
    • Tiêu tốn 0.15-0.20 tấn than/tấn gạch
    • Gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng

Theo báo cáo của Bộ Xây dựng (2023), nếu thay thế hoàn toàn gạch đất nung bằng gạch không nung, Việt Nam có thể giảm 2-3 triệu tấn CO₂/năm – tương đương lượng khí thải của 600.000 ô tô.

5. Về độ bền và tuổi thọ:

Cường độ và độ bền:

  • Gạch không nung: Cường độ cao hơn, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết
  • Gạch đất nung: Dễ bị phong hóa, ẩm mốc theo thời gian

Tuổi thọ:

  • Gạch không nung: 50-70 năm
  • Gạch đất nung: 30-40 năm
  • Gạch không nung bền hơn 40-75%

Chi phí bảo trì: Trong

Continue

09:12

30 năm sử dụng:

  • Nhà gạch không nung: Gần như không cần bảo trì tường
  • Nhà gạch đất nung: Cần xử lý ẩm mốc, sửa chữa sau 15-20 năm, chi phí 8-12 triệu đồng

6. Về chi phí tổng thể:

Mặc dù giá vật liệu gạch không nung cao hơn gạch đất nung ban đầu, nhưng khi tính tổng chi phí xây dựng, gạch không nung lại rẻ hơn đáng kể:

Chi phí xây 1m² tường dày 20cm:

Gạch không nung:

  • Vật liệu gạch: 81.000đ
  • Vữa xây: 18.000đ
  • Nhân công: 65.000đ
  • Hoàn thiện: 75.000đ
  • Tổng: 239.000đ

Gạch đất nung:

  • Vật liệu gạch: 153.000đ
  • Vữa xây: 30.000đ
  • Nhân công: 100.000đ
  • Hoàn thiện: 97.000đ
  • Tổng: 380.000đ

Gạch không nung rẻ hơn 37% khi tính tổng chi phí xây dựng.

Tính toán 30 năm (cho 100m² tường):

Gạch không nung:

  • Chi phí xây dựng: 24.000.000đ
  • Tiết kiệm điện năng (30 năm): -144.000.000đ
  • Chi phí bảo trì: 0đ
  • Tổng: -120.000.000đ (lãi ròng 120 triệu)

Gạch đất nung:

  • Chi phí xây dựng: 38.000.000đ
  • Chi phí điện năng: 0đ (baseline)
  • Chi phí bảo trì: 10.000.000đ
  • Tổng: 48.000.000đ

Chênh lệch lợi ích: 168 triệu đồng (gạch không nung có lợi hơn)

Khi nào nên dùng từng loại

Nên chọn gạch không nung khi:

  • Xây dựng công trình mới (mọi quy mô)
  • Ưu tiên chất lượng, độ bền dài hạn
  • Quan tâm đến tiết kiệm năng lượng
  • Cần thi công nhanh
  • Có ý thức bảo vệ môi trường
  • Công trình trên nền đất yếu

Có thể cân nhắc gạch đất nung khi:

  • Sửa chữa, cải tạo nhà cũ (để đồng nhất vật liệu)
  • Công trình nhỏ lẻ ở vùng xa, khó vận chuyển gạch không nung
  • Yêu cầu thẩm mỹ đặc biệt (gạch lộ ra ngoài, phong cách cổ điển)
  • Ngân sách ban đầu rất hạn chế (nhưng sẽ tốn hơn về dài hạn)

Kết luận: Gạch không nung vượt trội hơn gạch đất nung trên hầu hết các tiêu chí quan trọng: cường độ, tốc độ thi công, cách nhiệt, chi phí tổng thể, và đặc biệt là thân thiện với môi trường. Xu hướng toàn cầu và tại Việt Nam đang dần chuyển đổi hoàn toàn sang gạch không nung, vừa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật vừa bảo vệ môi trường sống.

Lưu ý khi lựa chọn gạch không nung cho công trình

  1. Chọn đúng loại gạch theo kết cấu và mục đích sử dụng.

  2. Kiểm tra đầy đủ chứng chỉ chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật.

  3. Lựa chọn nhà máy có năng lực sản xuất ổn định.

  4. Đảm bảo đội ngũ thi công nắm rõ kỹ thuật xây gạch không nung.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về gạch không nung

Gạch không nung là gì?
Gạch không nung là loại vật liệu xây dựng được tạo hình và đóng rắn mà không cần qua quá trình nung bằng nhiệt độ cao. Sản phẩm thường được làm từ xi măng, cát, đá mi, tro bay hoặc các loại phế thải công nghiệp được xử lý, sau đó ép rung thủy lực để tạo độ cứng. Đây là vật liệu thân thiện với môi trường, đang ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế cho gạch đất sét nung truyền thống.

Gạch không nung có bền không?
Gạch không nung được đánh giá có độ bền cao, khả năng chịu lực tốt nhờ cấu trúc đặc chắc. Khi đạt tiêu chuẩn TCVN 6477, sản phẩm đảm bảo khả năng chống thấm, chống nứt, cách âm và cách nhiệt ổn định cho công trình dân dụng lẫn công nghiệp.

Ưu điểm lớn nhất của gạch không nung là gì?
Điểm mạnh nhất nằm ở khả năng chịu lực tốt, độ ổn định cao, kích thước chuẩn, tiết kiệm vữa xây trát và thi công nhanh. Đồng thời, vật liệu này góp phần giảm thiểu khai thác đất sét, giảm khí thải CO₂, thân thiện môi trường và phù hợp xu hướng xây dựng bền vững.

Nhược điểm của gạch không nung là gì?
Một số loại gạch bị ảnh hưởng nếu bảo quản sai cách, dễ hút ẩm khi để lâu ngoài trời mưa. Ngoài ra, nếu sản phẩm không đạt chuẩn hoặc sản xuất bằng dây chuyền kém chất lượng, gạch có thể bị rỗ tổ ong, giảm khả năng chịu lực. Vì vậy cần chọn nhà sản xuất uy tín, có chứng chỉ kiểm định rõ ràng.

Gạch không nung có những loại phổ biến nào?
Các nhóm chính bao gồm gạch đặc, gạch ống (4 lỗ, 6 lỗ), gạch block đặc, block rỗng và các loại gạch bê tông kích thước lớn. Mỗi loại được ứng dụng cho từng nhóm công trình khác nhau như nhà ở, công trình phụ, nhà xưởng, tường bao, tường chịu lực hoặc tường ngăn.

Gạch không nung có chống thấm nước không?
Khi đạt chuẩn kỹ thuật và bảo dưỡng đúng quy trình, gạch không nung có khả năng chống thấm tốt. Thành phần xi măng và quy trình ép rung thủy lực giúp viên gạch có độ đặc cao, hạn chế tối đa khả năng hút nước so với các dòng gạch nung truyền thống.

Gạch không nung có phù hợp xây nhà ở không?
Hoàn toàn phù hợp. Hiện nay nhiều công trình nhà phố, biệt thự, nhà cao tầng và chung cư sử dụng gạch không nung vì độ bền ổn định, khả năng chống cháy, cách âm và tính thẩm mỹ cao khi thi công. Đây cũng là xu hướng xây dựng bền vững trong tương lai.

Gạch không nung có giá bao nhiêu?
Giá thành phụ thuộc vào loại gạch, kích thước và tiêu chuẩn kỹ thuật. Nhìn chung, gạch không nung có mức giá cạnh tranh, ổn định và tiết kiệm hơn khi tính tổng chi phí thi công bởi giảm lượng vữa, giảm thời gian xây dựng và giảm chi phí bảo dưỡng.

Gạch không nung có thân thiện môi trường không?
Có. Đây là loại vật liệu xanh được khuyến khích sử dụng bởi không tiêu tốn nhiên liệu để nung, không tạo ra khí thải độc hại và tận dụng được phế phẩm công nghiệp. Việc chuyển đổi sang gạch không nung giúp giảm tác động xấu đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.

Công trình nào nên sử dụng gạch không nung?
Gạch không nung phù hợp cho hầu hết công trình như nhà dân dụng, công trình phụ, nhà kho, nhà xưởng, văn phòng, tòa nhà cao tầng, trường học, bệnh viện, tường rào, tường bao và cả các dự án hạ tầng có yêu cầu cao về độ bền.

Lời kết

Với những ưu thế nổi bật sản phẩm gạch không nung dần thay thế cho các loại gạch nung truyền thống bởi các tính năng độ bền chắc chắn, chịu lực cao  kết dính các nguyên liệu sản xuất không qua nhiệt độ nung lò hạn chế được các chất thải ô nhiễm môi trường khí quyển. Ngoài ra, gạch Block không nung còn được sản xuất với đa dạng các các mẫu mã, kích thước phù hợp theo từng công trình lớn nhỏ đa thị hóa luôn cập nhật theo thị trường hiện nay.

Gạch không nung Trần Doãn – Tự hào là đơn vị sản xuất gạch không nung uy tín, chất lượng đảm bảo lượng dịch vụ luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Cam kết trong quy trình sản xuất: Nhà máy sản xuất quy mô lớn, đáp ứng mọi nhu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm đạt chuẩn, giá gạch xuất xưởng cạnh tranh nhất thị trường, giao hàng tận nơi nhanh chóng, thanh toán dễ dàng. Hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và tìm hiểu cách chúng tôi có thể đóng góp cho dự án xây dựng của bạn.

Gạch Không Nung Trần Doãn – Lựa chọn xây dựng bền bỉ, hoàn hảo

NHÀ MÁY GẠCH KHÔNG NUNG KHAI PHONG
Chuyên sản xuất và cung cấp các dòng gạch không nung đạt tiêu chuẩn chất lượng TCVN 6477:2022, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu cho các công trình dân dụng và công nghiệp.

Nhà máy: Thôn Đông Yên, Núi Thành, TP. Đà Nẵng
Văn phòng: 52 Đường Bờ Bao 1, Phường Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0963 155 339
Website: https://gachkhongnungkp.com
Thuộc Tập đoàn Trần Doãn: https://trandoangroup.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *