Ứng dụng gạch block không nung xây móng nhà phù hợp với loại công trình nào? Cùng gạch không nung Khai Phong tìm hiểu qua bài viết Ứng Dụng Gạch Block Không Nung Xây Móng Nên Hay Không?
Giới thiệu: Vì sao nhiều người quan tâm đến việc dùng gạch block không nung xây móng?

Móng là hạng mục chịu lực quan trọng nhất
Móng nhà đóng vai trò nền tảng của toàn bộ công trình, chịu trách nhiệm truyền tải toàn bộ tải trọng từ thượng tầng xuống nền đất. Theo số liệu từ Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, khoảng 60% các sự cố nghiêm trọng trong xây dựng nhà ở liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề móng, bao gồm lún không đều, nứt tường, và thậm chí sụp đổ công trình[1]. Do đó, việc lựa chọn vật liệu cho móng không chỉ ảnh hưởng đến chi phí mà còn quyết định đến độ an toàn và tuổi thọ của ngôi nhà.
Xu hướng tìm vật liệu tiết kiệm chi phí và thân thiện môi trường
Trong bối cảnh chi phí xây dựng ngày càng tăng cao, nhiều chủ đầu tư và nhà thầu tìm kiếm các giải pháp vật liệu vừa tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo chất lượng kỹ thuật. Đồng thời, Nghị định 04/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc hạn chế sản xuất gạch đất sét nung đã thúc đẩy mạnh mẽ việc tìm kiếm và sử dụng các vật liệu xây không nung, thân thiện với môi trường[2].
Gạch block không nung – một loại vật liệu xây dựng được sản xuất từ xi măng, cát, đá mà không cần qua giai đoạn nung – đã trở thành lựa chọn phổ biến cho tường xây. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu loại vật liệu này có phù hợp để sử dụng cho móng nhà hay không?
Đặt vấn đề: liệu gạch block không nung có phù hợp cho móng nhà hay không?
Câu hỏi “gạch block không nung xây móng nhà có được không?” là một trong những thắc mắc phổ biến nhất khi bàn về vật liệu này. Sự nhầm lẫn này xuất phát từ việc nhiều người không phân biệt rõ giữa “móng chịu lực” và “tường móng” – hai hạng mục có yêu cầu kỹ thuật hoàn toàn khác nhau. Bài viết này sẽ phân tích kỹ thuật, đưa ra khuyến nghị rõ ràng dựa trên tiêu chuẩn và thực tiễn thi công.
Móng nhà là gì? Vai trò của móng trong kết cấu công trình
Khái niệm móng nhà
Móng nhà là phần kết cấu nằm dưới mặt đất, có nhiệm vụ tiếp nhận tải trọng từ các bộ phận thượng tầng (tường, cột, dầm, sàn, mái) và phân bố đều xuống nền đất. Móng được thiết kế để đảm bảo công trình không bị lún, nghiêng hoặc sụp đổ trong suốt quá trình sử dụng.
Theo TCVN 10304:2014 về thiết kế móng, móng phải được tính toán để thỏa mãn các điều kiện về khả năng chịu lực, biến dạng cho phép và độ ổn định[3].
Chức năng chịu lực – truyền tải trọng
Chức năng chính của móng:
Tiếp nhận tải trọng: Móng nhận toàn bộ trọng lượng của công trình (tường, sàn, mái, người, đồ đạc, tuyết, gió…)
Phân bố tải trọng: Móng có diện tích đáy lớn hơn diện tích cột/tường để giảm ứng suất tác dụng lên nền đất, tránh vượt quá sức chịu tải của đất.
Chống lún không đều: Móng được thiết kế để đảm bảo công trình lún đồng đều, tránh lún lệch gây nứt tường hoặc nghiêng công trình.
Chống trượt, lật: Với công trình cao tầng hoặc ở vùng địa chấn, móng còn phải chống lực ngang, lực momen.
Các loại móng phổ biến
Móng đơn
Móng đơn (móng cột) là loại móng riêng lẻ đặt dưới mỗi cột, thường có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật. Móng đơn được làm bằng bê tông cốt thép, phù hợp với nhà có kết cấu khung.
Ứng dụng: Nhà 2-4 tầng, nền đất tốt, khoảng cách cột vừa phải.
Móng băng
Móng băng là loại móng liên tục chạy dọc theo tường chịu lực hoặc hàng cột. Móng băng có thể là móng băng bê tông cốt thép hoặc móng băng xây gạch (đối với nhà thấp tầng, tải trọng nhỏ).
Ứng dụng: Nhà 1-3 tầng, tường chịu lực, nền đất trung bình.
Móng bè
Móng bè (móng phẳng) là loại móng có diện tích lớn, trải rộng dưới toàn bộ hoặc phần lớn diện tích công trình. Móng bè luôn làm bằng bê tông cốt thép.
Ứng dụng: Nhà cao tầng, nền đất yếu, công trình có tải trọng lớn.
Yêu cầu vật liệu dùng cho móng
Vật liệu làm móng phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt:
Cường độ chịu nén cao: Móng chịu tải trọng tập trung rất lớn, vật liệu phải có khả năng chịu nén tối thiểu theo thiết kế (thường từ 150 kg/cm² trở lên đối với bê tông).
Độ bền trong môi trường ẩm: Móng luôn tiếp xúc với độ ẩm từ đất, nước ngầm, phải chống thấm tốt và không bị phân hủy.
Không bị ăn mòn: Chống lại các chất hóa học trong đất (muối, axit…).
Độ ổn định kích thước: Không co ngót, không biến dạng theo thời gian.
Do các yêu cầu khắt khe này, bê tông cốt thép là vật liệu chủ yếu và được khuyến nghị cho móng chịu lực chính trong hầu hết các trường hợp.
Gạch block không nung có phù hợp để xây móng nhà không?

Trả lời trực diện câu hỏi
Câu trả lời là: PHỤ THUỘC VÀO PHẦN CỤ THỂ CỦA MÓNG.
Cần phân biệt rõ ràng:
KHÔNG NÊN sử dụng gạch block không nung xây móng nhà để thay thế móng bê tông cốt thép chịu lực chính.
CÓ THỂ sử dụng gạch block không nung cho tường móng (phần tường xây trên móng bê tông) hoặc cổ móng (phần chuyển tiếp giữa móng và tường) với các điều kiện kỹ thuật cụ thể.
Phân tích khả năng chịu nén
Gạch block không nung có cường độ chịu nén từ M40 đến M150 (4-15 MPa), tương đương 40-150 kg/cm². Loại phổ biến nhất là M75-M100 (7.5-10 MPa)[4].
Bê tông cốt thép dùng cho móng có cường độ từ B15 đến B25 (15-25 MPa), tương đương 150-250 kg/cm², cao gấp 2-5 lần gạch block.
So sánh:
- Gạch block M100: 100 kg/cm²
- Bê tông B20 (dùng cho móng): 200 kg/cm²
- Bê tông B25 (dùng cho móng công trình quan trọng): 250 kg/cm²
Như vậy, về mặt cường độ thuần túy, gạch block không nung không đủ để thay thế bê tông trong móng chịu lực chính.
Độ bền trong môi trường ẩm
Gạch block không nung có độ hút nước theo TCVN 6477 tối đa là 12% khối lượng[5]. Trong môi trường ẩm liên tục (như trong đất), gạch block có thể:
- Hút ẩm liên tục, làm giảm cường độ 10-15%
- Dễ bị rêu mốc phát triển bên trong
- Có nguy cơ phong hóa theo thời gian
Bê tông cốt thép có độ kín nước cao hơn nhiều, đặc biệt khi sử dụng phụ gia chống thấm. Bê tông dùng cho móng có độ hút nước dưới 5%, gấp đôi khả năng chống ẩm so với gạch block.
Kết luận: Độ bền trong môi trường ẩm của gạch block không nung thấp hơn đáng kể so với bê tông, không phù hợp cho các bộ phận móng ngâm nước hoặc tiếp xúc ẩm liên tục.
Phân biệt rõ: Xây móng chính và Xây tường móng / cổ móng
Đây là điểm quan trọng nhất cần làm rõ:
Móng chính (móng bê tông cốt thép):
- Là bộ phận chịu lực chính
- Nằm dưới mặt đất, tiếp xúc trực tiếp với nền
- Luôn luôn phải làm bằng bê tông cốt thép
- KHÔNG BAO GIỜ dùng gạch block thay thế
Tường móng / cổ móng:
- Là phần tường xây trên móng bê tông
- Nằm từ đỉnh móng lên đến mặt đất hoặc cao hơn
- Chức năng chính là tạo chiều cao, ngăn đất, chống ẩm
- CÓ THỂ dùng gạch block với điều kiện thích hợp
Để hiểu rõ hơn về các ứng dụng phù hợp của vật liệu này, hãy tham khảo bài viết về ứng dụng gạch block không nung trong xây dựng.
Trường hợp CÓ THỂ sử dụng gạch block không nung trong hạng mục móng
Gạch block dùng cho tường móng
Tường móng là phần tường xây trên móng bê tông cốt thép, có chức năng:
- Nâng cao chiều cao từ đỉnh móng lên mặt đất
- Tạo khoảng không khô ráo cho phần thân nhà
- Ngăn độ ẩm từ đất thấm lên tường
Điều kiện sử dụng gạch block không nung xây móng nhà cho tường móng:
Có móng bê tông cốt thép bên dưới: Móng BTCT phải chịu toàn bộ tải trọng chính, gạch block chỉ đóng vai trò tường ngăn.
Chiều cao tường móng hợp lý: Thường từ 20-60cm từ đỉnh móng lên mặt đất.
Sử dụng gạch cường độ cao: Ưu tiên gạch block M100-M150, tránh dùng gạch M40-M50.
Có biện pháp chống thấm: Phải sơn chống thấm hoặc trát vữa chống thấm cả bên trong và bên ngoài tường móng.
Đất không ngập nước: Khu vực không bị ngập úng thường xuyên, mực nước ngầm sâu.
Gạch block dùng cho cổ móng
Cổ móng là phần chuyển tiếp từ móng lên tường thân nhà, thường nằm từ mặt đất lên 10-30cm.
Ứng dụng hợp lý:
- Nhà 1-2 tầng, tải trọng nhỏ
- Có dầm móng hoặc dầm đai BTCT
- Gạch block M100 trở lên
- Được xây đúng kỹ thuật, chống thấm tốt
Phần tường bao phía trên móng
Đây là trường hợp phổ biến và an toàn nhất để sử dụng gạch block không nung:
Vị trí: Từ mặt đất trở lên (cao hơn 0cm so với mặt đất hoàn thiện)
Điều kiện:
- Không tiếp xúc trực tiếp với đất
- Không chịu ẩm từ nền
- Có hệ thống móng và dầm BTCT hoàn chỉnh bên dưới
Đây là ứng dụng hoàn toàn phù hợp và được khuyến khích, không có rủi ro kỹ thuật.
Điều kiện đi kèm: Không chịu tải trọng chính
Nguyên tắc vàng: Gạch block không nung trong hạng mục móng chỉ được dùng khi KHÔNG phải chịu tải trọng chính của công trình. Tải trọng chính phải được gánh bởi hệ thống bê tông cốt thép (móng, dầm móng, cột).
Vai trò của gạch block: Chỉ là vật liệu lấp đầy, ngăn đất, tạo chiều cao, không tham gia vào hệ thống chịu lực chính.
Có lớp bê tông cốt thép chịu lực chính
Cấu tạo hợp lý:
[Tường gạch block thân nhà]
↓
[Dầm đai / Dầm móng BTCT] ← Chịu lực chính
↓
[Tường móng gạch block] ← Không chịu lực
↓
[Móng BTCT] ← Chịu lực chính
↓
[Nền đất]
Khi có cấu tạo như trên, gạch block không nung xây móng nhà (phần tường móng) là hoàn toàn chấp nhận được. Để đảm bảo chất lượng, cần tham khảo tiêu chuẩn gạch block không nung để lựa chọn đúng loại gạch.
Trường hợp KHÔNG nên dùng gạch block không nung xây móng nhà

Móng chịu lực chính
TUYỆT ĐỐI KHÔNG sử dụng gạch block không nung để thay thế móng bê tông cốt thép chịu lực chính.
Lý do:
- Cường độ chịu nén không đủ
- Không có cốt thép để chịu kéo
- Dễ vỡ khi chịu tải trọng tập trung
- Không đảm bảo an toàn kết cấu
Hậu quả nếu làm sai:
- Móng bị nứt, vỡ dưới tải trọng
- Công trình lún không đều, nghiêng
- Tường nứt lan rộng
- Nguy cơ sập đổ cao
Theo TCVN 10304:2014, móng chịu lực chính bắt buộc phải thiết kế bằng bê tông cốt thép với cường độ tối thiểu B15 (M200)[3].
Công trình cao tầng
Đối với nhà từ 3 tầng trở lên, yêu cầu về móng rất cao:
- Tải trọng lớn (gấp nhiều lần nhà thấp tầng)
- Cần độ cứng và độ bền cao
- Phải tính toán chính xác theo thiết kế kỹ thuật
KHÔNG được sử dụng gạch block không nung trong bất kỳ phần nào của hệ thống móng công trình cao tầng, kể cả tường móng.
Quy định: Theo Thông tư 09/2016/TT-BXD, công trình từ 3 tầng trở lên thuộc loại công trình cấp 3, phải có thiết kế chính thức và giám sát thi công[6]. Móng phải tuân thủ nghiêm ngặt bản vẽ thiết kế, không được tự ý thay đổi vật liệu.
Nền đất yếu
Nền đất yếu (đất sét pha, đất bùn, đất lấp…) có sức chịu tải thấp (dưới 1.0 kg/cm²), dễ bị lún.
Vấn đề khi dùng gạch block:
- Gạch block kém linh hoạt, dễ nứt khi nền bị lún không đều
- Không có khả năng phân bố lại ứng suất như bê tông cốt thép
- Nguy cơ vỡ móng cao
Giải pháp đúng:
- Phải cải tạo nền (đầm chặt, đổ đá dăm, cọc…)
- Dùng móng bè BTCT hoặc móng cọc
- Tuyệt đối không dùng gạch block cho bất kỳ phần nào của móng
Khu vực ngập nước, độ ẩm cao
Môi trường không phù hợp với gạch block:
- Vùng trũng, hay ngập nước
- Gần sông, ao, kênh
- Mực nước ngầm cao (dưới 1m)
- Vùng ven biển (độ ẩm và muối cao)
Lý do:
- Gạch block hút nước, giảm cường độ
- Muối trong nước biển ăn mòn gạch
- Rêu mốc phát triển, phá hủy cấu trúc
Khuyến nghị: Trong các khu vực này, ngay cả tường móng cũng nên sử dụng bê tông hoặc gạch đặc nung chống ẩm tốt, không nên dùng gạch block không nung xây móng nhà.
Nhấn mạnh: không nên lạm dụng sai mục đích
Gạch block không nung là vật liệu tốt cho tường xây thân nhà, nhưng KHÔNG PHẢI vật liệu dành cho móng chịu lực. Việc lạm dụng, sử dụng sai mục đích có thể dẫn đến:
- Vi phạm quy chuẩn xây dựng
- Mất bảo hành công trình
- Nguy hiểm cho người sử dụng
- Tổn thất tài chính lớn khi phải sửa chữa
Theo Luật Xây dựng 2014, chủ đầu tư và nhà thầu phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình. Sử dụng vật liệu không phù hợp cho móng có thể bị xử phạt và buộc tháo dỡ để làm lại.
Xem thêm: Hướng Dẫn Sử Dụng Gạch Block Không Nung
Yêu cầu kỹ thuật nếu sử dụng gạch block không nung cho tường móng
Lựa chọn loại gạch phù hợp
Nếu quyết định sử dụng gạch block không nung xây móng nhà (phần tường móng), cần chọn loại gạch đáp ứng các tiêu chí:
Cường độ: Tối thiểu M100 (100 kg/cm²), ưu tiên M150 nếu có điều kiện
Loại gạch:
- Gạch block đặc hoặc gạch block 2 lỗ
- Tránh dùng gạch rỗng 6 lỗ cho tường móng
Độ hút nước: Không quá 10% (thấp hơn giới hạn 12% của TCVN)
Kích thước: Ưu tiên gạch 390×190×190mm để giảm số mối nối
Chất lượng:
- Có giấy chứng nhận hợp quy
- Kiểm tra bề mặt không nứt, sứt mẻ
- Màu sắc đồng đều, không lốm đốm
Yêu cầu về kích thước
Độ dày tường móng: Tối thiểu 190mm (sử dụng gạch 390×190×190)
Chiều cao tường móng: Không nên quá 60cm từ đỉnh móng BTCT lên mặt đất
Sai lệch kích thước gạch: Trong phạm vi ±3mm theo TCVN 6477 để đảm bảo xây đúng kỹ thuật
Tham khảo chi tiết về kích thước gạch block không nung để chọn quy cách phù hợp.
Yêu cầu về mạch vữa
Vữa xây:
- Xi măng PC40 hoặc cao hơn
- Tỷ lệ xi măng:cát = 1:3 (chịu lực) hoặc 1:4 (thông thường)
- Có thể cộng thêm phụ gia chống thấm
Độ dày mạch vữa: 10mm, không quá 12mm
Liên kết: Xây đan mạch, không để các mạch dọc thẳng hàng
Yêu cầu về chống thấm
Đây là yêu cầu BẮT BUỘC khi dùng gạch block không nung cho tường móng:
Lớp chống thấm bên ngoài:
- Trát vữa chống thấm dày 2cm
- Sơn bitum hoặc sơn chống thấm chuyên dụng 2-3 lớp
- Dán màng chống thấm (nếu điều kiện cho phép)
Lớp chống thấm bên trong:
- Trát vữa xi măng dày 1.5-2cm
- Sơn chống thấm 1-2 lớp
Lớp cách ẩm giữa móng BTCT và tường gạch:
- Trải 1-2 lớp màng nhựa PE hoặc giấy dầu
- Hoặc trát một lớp vữa chống thấm trước khi xây gạch
Phối hợp với kết cấu bê tông cốt thép
Nguyên tắc phối hợp:
Móng BTCT: Phải được đổ và dưỡng hộ đủ 28 ngày trước khi xây gạch lên trên
Dầm móng/dầm đai: Bắt buộc phải có để liên kết tường, chịu lực chính
Neo tường: Cứ 60-80cm chiều dài tường nên có thanh thép Φ6-Φ8 cắm từ móng lên tường gạch để tăng liên kết
Cột: Nếu có cột BTCT, tường gạch móng phải được liên kết chặt chẽ với cột bằng thép neo
Sơ đồ cấu tạo đúng:
[Thân tường – Gạch block M75-M100]
↓
[Dầm đai BTCT 150×200] ← BẮT BUỘC
↓
[Tường móng – Gạch block M100-M150, cao 20-60cm]
↓
[Lớp chống thấm]
↓
[Móng băng BTCT 300×400]
↓
[Lớp bê tông lót 50mm]
↓
[Nền đất]
Ảnh hưởng của định mức gạch block khi dùng cho tường móng
Tường móng dày hơn → định mức thay đổi
Tường móng thường được xây dày hơn tường thân nhà để tăng độ bền và chống ẩm. Tuy nhiên, định mức gạch block không nung tính theo m² không thay đổi theo độ dày tường.
Ví dụ:
- Tường móng dày 190mm: 12-13 viên/m² (gạch 390×190×190)
- Tường thân nhà dày 190mm: 12-13 viên/m² (cùng loại gạch)
Định mức chỉ thay đổi khi thay đổi kích thước gạch (chiều dài hoặc chiều cao), không phụ thuộc vào độ dày tường.
Lượng gạch, lượng vữa tăng
Mặc dù định mức viên/m² không đổi, nhưng tổng lượng vật liệu tăng do:
Diện tích tường móng lớn: Tường móng chạy quanh toàn bộ chu vi nhà, diện tích lớn
Chiều cao: Tường móng cao 40-60cm
Ví dụ tính toán:
- Nhà 10m × 15m, chu vi = 50m
- Chiều cao tường móng trung bình: 50cm = 0.5m
- Diện tích tường móng = 50 × 0.5 = 25m²
- Số viên gạch cần (gạch 390×190×190): 25 × 13 = 325 viên
- Lượng vữa xây **:
- Định mức vữa: 0.02-0.025 m³/m²
- Tổng vữa cho 25m² tường móng: 0.5-0.625 m³
- Tương đương: ~25-31 bao xi măng 50kg (với tỷ lệ 1:4)
Ảnh hưởng đến chi phí tổng thể
Sử dụng gạch block không nung xây móng nhà (tường móng) có tác động đến chi phí:
So sánh chi phí (cho 25m² tường móng):
Phương án 1: Tường móng gạch block
- Gạch: 325 viên × 6.000đ = 1.950.000đ
- Vữa xây: 0.6 m³ × 800.000đ = 480.000đ
- Chống thấm: 25m² × 50.000đ = 1.250.000đ
- Nhân công: 25m² × 60.000đ = 1.500.000đ
- Tổng: 5.180.000đ
Phương án 2: Tường móng BTCT
- Bê tông: 4.75 m³ × 1.800.000đ = 8.550.000đ
- Cốt thép: 150kg × 20.000đ = 3.000.000đ
- Ván khuôn: 50m² × 40.000đ = 2.000.000đ
- Nhân công: 13.550.000đ × 15% = 2.000.000đ
- Tổng: 15.550.000đ
Tiết kiệm: 10.370.000đ (67%) khi dùng gạch block cho tường móng
Tuy nhiên, cần cân nhắc giữa tiết kiệm chi phí và độ an toàn, độ bền lâu dài. Để tính toán chính xác hơn, hãy tham khảo định mức gạch block không nung.
So sánh móng xây gạch block không nung và móng bê tông cốt thép
So sánh về khả năng chịu lực
| Tiêu chí | Gạch block không nung | Bê tông cốt thép |
| Cường độ chịu nén | 40-150 kg/cm² | 150-250 kg/cm² |
| Khả năng chịu kéo | Rất kém (không có cốt thép) | Tốt (nhờ cốt thép) |
| Chịu uốn | Kém | Tốt |
| Chịu tải tập trung | Trung bình | Rất tốt |
| Khả năng phân bố lại ứng suất | Kém | Tốt |
Kết luận: Bê tông cốt thép vượt trội hoàn toàn về khả năng chịu lực.
So sánh về độ bền lâu dài
Gạch block không nung:
- Tuổi thọ: 30-50 năm (trong điều kiện khô ráo)
- Tuổi thọ: 15-25 năm (trong môi trường ẩm, không chống thấm tốt)
- Có thể bị phong hóa, rêu mốc
- Cần bảo dưỡng định kỳ
Bê tông cốt thép:
- Tuổi thọ: 50-100 năm
- Ít bị ảnh hưởng bởi môi trường (nếu làm đúng kỹ thuật)
- Không cần bảo dưỡng đặc biệt
So sánh về tính an toàn
Gạch block (dùng cho tường móng – không chịu lực chính):
- An toàn: Cao (nếu có móng BTCT chịu lực bên dưới)
- Phụ thuộc vào thi công đúng kỹ thuật
- Cần giám sát chặt chẽ
Bê tông cốt thép (dùng cho móng chịu lực):
- An toàn: Rất cao
- Được tính toán thiết kế chính xác
- Tiêu chuẩn rõ ràng, dễ kiểm soát
Khuyến nghị giải pháp kết hợp: Bê tông cốt thép + gạch block cho phần tường
Đây là giải pháp được khuyến nghị, cân bằng giữa an toàn và kinh tế:
Cấu tạo từ dưới lên:
- Nền đất + lớp đá dăm đầm chặt
- Bê tông lót C10, dày 5cm
- Móng băng BTCT (B20, 300×400mm) ← BẮT BUỘC
- Lớp chống thấm (màng PE hoặc vữa chống thấm)
- Tường móng gạch block (M100-M150, cao 40-60cm) ← CÓ THỂ DÙNG
- Dầm đai/dầm móng BTCT (150×200mm) ← BẮT BUỘC
- Tường thân nhà gạch block (M75-M100)
Ưu điểm của giải pháp kết hợp:
- An toàn kết cấu (móng BTCT chịu lực chính)
- Tiết kiệm chi phí (tường móng dùng gạch block)
- Thi công nhanh hơn toàn bộ BTCT
- Đáp ứng quy chuẩn xây dựng
Những sai lầm thường gặp khi dùng gạch block không nung cho móng nhà
Dùng gạch block thay móng bê tông
Sai lầm: Xây móng hoàn toàn bằng gạch block, không có móng BTCT bên dưới
Hậu quả:
- Móng không đủ cường độ chịu tải trọng
- Dễ vỡ, nứt dưới áp lực
- Công trình lún, nghiêng
- Nguy cơ sụp đổ cao
Ví dụ thực tế: Nhiều công trình tự xây ở nông thôn chỉ dùng gạch xây móng mà không đổ BTCT. Sau 2-3 năm, tường nứt lan rộng, móng bị vỡ, phải đập bỏ làm lại, tốn kém gấp 3-4 lần chi phí làm đúng từ đầu.
Không chống thấm
Sai lầm: Xây tường móng bằng gạch block nhưng không làm lớp chống thấm
Hậu quả:
- Gạch hút ẩm từ đất
- Cường độ giảm 10-15%
- Rêu mốc phát triển
- Ẩm thấm lên tường thân nhà
- Tuổi thọ giảm 50%
Giải pháp: Bắt buộc phải có lớp chống thấm cả bên trong và bên ngoài tường móng gạch block.
Chọn gạch không đạt tiêu chuẩn
Sai lầm: Dùng gạch block cường độ thấp (M40-M50) hoặc gạch không rõ nguồn gốc
Hậu quả:
- Gạch không đủ cường độ
- Dễ vỡ khi chịu tải
- Độ hút nước cao
- Không bền lâu dài
Giải pháp: Chỉ sử dụng gạch block M100-M150 có giấy chứng nhận hợp quy cho tường móng. Tham khảo tiêu chuẩn gạch block không nung để chọn đúng loại gạch.
Thi công không đúng kỹ thuật
Sai lầm thường gặp:
Không đan mạch: Xây các mạch dọc thẳng hàng, giảm độ bền liên kết
Vữa xây loãng: Tỷ lệ xi măng quá ít, vữa không đủ cường độ
Không dưỡng hộ: Không tưới nước bảo dưỡng sau khi xây
Xây quá nhanh: Xây cao quá nhanh, vữa chưa đông cứng, tường bị lệch
Giải pháp: Thuê thợ có tay nghề, giám sát chặt chẽ, tuân thủ quy trình kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Gạch block không nung có xây móng nhà được không?
Trả lời: KHÔNG được dùng gạch block không nung để thay thế móng bê tông cốt thép chịu lực chính.
Tuy nhiên CÓ THỂ sử dụng gạch block không nung xây móng nhà cho phần tường móng (xây trên móng BTCT) với các điều kiện:
- Phải có móng BTCT chịu lực chính bên dưới
- Dùng gạch cường độ cao (M100-M150)
- Làm chống thấm đầy đủ
- Chỉ áp dụng cho nhà thấp tầng (1-2 tầng)
- Không ở vùng ngập nước hoặc nền đất yếu
Có nên dùng gạch block cho tường móng không?
Nên sử dụng trong các trường hợp sau:
✓ Nhà 1-2 tầng, tải trọng nhỏ
✓ Có móng băng BTCT chịu lực bên dưới
✓ Có dầm đai hoặc dầm móng BTCT
✓ Nền đất tốt, không ngập nước
✓ Ngân sách hạn chế cần tiết kiệm
✓ Có thể làm chống thấm đúng kỹ thuật
Không nên sử dụng khi:
✗ Nhà từ 3 tầng trở lên
✗ Nền đất yếu hoặc vùng ngập nước
✗ Không có móng BTCT bên dưới
✗ Không có điều kiện chống thấm
✗ Công trình quan trọng cần độ bền cao
Trường hợp nào được phép sử dụng gạch block trong móng?
Các trường hợp được phép:
- Tường móng (trên móng BTCT):
- Chiều cao 20-60cm
- Gạch M100-M150
- Có chống thấm đầy đủ
- Cổ móng (phần chuyển tiếp):
- Từ đỉnh móng lên 10-30cm
- Có dầm móng BTCT
- Tường bao phía trên mặt đất:
- Từ mặt đất trở lên
- Không tiếp xúc ẩm trực tiếp
Điều kiện chung:
- Luôn phải có hệ thống móng + dầm BTCT chịu lực chính
- Gạch block chỉ đóng vai trò tường ngăn, không chịu lực
- Tuân thủ đầy đủ quy trình kỹ thuật và chống thấm
Kết luận
Tóm tắt rõ ràng: Khi nào nên, khi nào không nên
KHI NÀO NÊN sử dụng gạch block không nung xây móng nhà:
✓ CHỈ dùng cho tường móng hoặc cổ móng, không phải móng chịu lực chính
✓ Nhà thấp tầng (1-2 tầng), tải trọng nhỏ
✓ Có móng băng BTCT + dầm đai BTCT hoàn chỉnh
✓ Sử dụng gạch cường độ cao (M100-M150)
✓ Làm chống thấm đầy đủ cả trong và ngoài
✓ Nền đất tốt, không ngập nước, không ẩm ướt thường xuyên
✓ Có giám sát kỹ thuật, thi công đúng quy trình
KHI NÀO KHÔNG NÊN sử dụng:
✗ TUYỆT ĐỐI KHÔNG thay thế móng bê tông cốt thép chịu lực chính
✗ Nhà từ 3 tầng trở lên
✗ Công trình có tải trọng lớn hoặc đặc biệt
✗ Nền đất yếu (sét pha, bùn, đất lấp…)
✗ Vùng ngập nước, ven sông, ven biển
✗ Không có điều kiện làm chống thấm đúng kỹ thuật
✗ Không có móng BTCT chịu lực bên dưới
Nhấn mạnh: Gạch block không nung không thay thế móng bê tông
Quan điểm kỹ thuật rõ ràng:
Gạch block không nung là vật liệu xây dựng ưu việt cho tường xây thân nhà, giúp tiết kiệm chi phí, thân thiện môi trường và thi công nhanh. Tuy nhiên, gạch block KHÔNG PHẢI là vật liệu dành cho móng chịu lực.
Móng là bộ phận quan trọng nhất của công trình, quyết định đến sự an toàn và tuổi thọ của toàn bộ ngôi nhà. Việc tiết kiệm sai chỗ ở hạng mục móng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng và tốn kém gấp nhiều lần về sau.
Nguyên tắc vàng: Luôn sử dụng bê tông cốt thép cho móng chịu lực chính. Gạch block chỉ có thể được cân nhắc cho tường móng (phần tường phụ trên móng BTCT) trong các điều kiện kỹ thuật cụ thể và với sự giám sát chặt chẽ.
Gợi ý đọc thêm bài tổng quan
Để hiểu toàn diện về vật liệu gạch block không nung – từ đặc tính kỹ thuật, ưu điểm, các ứng dụng phù hợp đến quy trình sản xuất và xu hướng phát triển – bạn nên tham khảo bài viết tổng quan. Bài viết sẽ giúp bạn có cái nhìn đúng đắn về loại vật liệu này, biết cách sử dụng đúng mục đích để phát huy tối đa ưu điểm mà vẫn đảm bảo an toàn kỹ thuật.
NHÀ MÁY GẠCH KHÔNG NUNG KHAI PHONG
Chuyên sản xuất và cung cấp các dòng gạch không nung đạt tiêu chuẩn chất lượng TCVN 6477:2022, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu cho các công trình dân dụng và công nghiệp.
Nhà máy: Thôn Đông Yên, Núi Thành, TP. Đà Nẵng
Văn phòng: 52 Đường Bờ Bao 1, Phường Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0963 155 339
Website: https://gachkhongnungkp.com
Thuộc Tập đoàn Trần Doãn: https://trandoangroup.com
Tài liệu tham khảo
[1] Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (2021). Báo cáo tổng kết các sự cố kỹ thuật trong xây dựng nhà ở giai đoạn 2016-2020. Hà Nội.
[2] Nghị định 04/2012/NĐ-CP. Về việc quy định cấm sản xuất, kinh doanh và sử dụng gạch đất sét nung trong hoạt động xây dựng. Chính phủ.
[3] TCVN 10304:2014. Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. Bộ Khoa học và Công nghệ.
[4] TCVN 6477:2016. Gạch bê tông không nung – Yêu cầu kỹ thuật. Bộ Khoa học và Công nghệ.
[5] TCVN 6477:2016. Gạch bê tông không nung – Yêu cầu kỹ thuật, Mục 5.3 Độ hút nước.
[6] Thông tư 09/2016/TT-BXD. Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Bộ Xây dựng.
