```html ```

Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Gạch Không Nung 6 Lỗ, Các Chỉ Tiêu Bắt Buộc Và Cách Đọc Phiếu Kiểm Định

Tiêu chuẩn kỹ thuật gạch không nung 6 lỗ theo TCVN 6477:2016 gồm những chỉ tiêu nào, con số nào là bắt buộc và cách đọc phiếu kiểm định để xác nhận gạch đạt chuẩn trước khi đưa vào công trình.

Khi mua gạch không nung 6 lỗ, hầu hết chủ đầu tư và nhà thầu chỉ hỏi giá và số lượng. Ít người hỏi: gạch này đạt mác bao nhiêu, độ hút nước là bao nhiêu phần trăm, và có phiếu kiểm định từ phòng lab độc lập không. Đây là khoảng trống khiến không ít công trình nhận về gạch kém chất lượng hơn công bố của nhà sản xuất mà không biết cho đến khi vấn đề xuất hiện trên tường.

Bài viết này trình bày đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật gạch không nung 6 lỗ theo TCVN 6477:2016, giải thích ý nghĩa thực tế của từng chỉ tiêu, và hướng dẫn cách đọc phiếu thử nghiệm để xác nhận sản phẩm đạt chuẩn trước khi đưa vào thi công.

Xem thêm: Tổng quan gạch không nung 6 lỗ và ưu nhược điểm gạch không nung 6 lỗ để có bối cảnh đầy đủ trước khi đọc phần tiêu chuẩn kỹ thuật.

TCVN 6477:2016 Là Gì Và Tại Sao Là Tiêu Chuẩn Bắt Buộc Tham Chiếu Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Gạch Không Nung 6 Lỗ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2016 mang tên đầy đủ “Gạch bê tông”, do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn theo đề nghị của Bộ Xây dựng và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là phiên bản cập nhật của TCVN 6477:2011, bổ sung và điều chỉnh một số chỉ tiêu kỹ thuật để phù hợp với công nghệ sản xuất hiện đại và thực tiễn xây dựng tại Việt Nam.

TCVN 6477:2016 là tài liệu kỹ thuật nền tảng để đánh giá chất lượng gạch bê tông không nung vì ba lý do cụ thể. Thứ nhất, tiêu chuẩn này quy định đầy đủ các chỉ tiêu cần kiểm tra, từ cường độ chịu nén đến độ hút nước và sai lệch kích thước. Thứ hai, các phòng thử nghiệm được công nhận VILAS tại Việt Nam đều sử dụng TCVN 6477:2016 làm căn cứ khi cấp phiếu kết quả kiểm định. Thứ ba, Nghị định 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng yêu cầu vật liệu đưa vào công trình phải đạt tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn theo các TCVN liên quan.

Các tiêu chuẩn liên quan cần biết

TCVN 6477:2016 — Gạch bê tông (tiêu chuẩn chính)

TCVN 3105:1993 — Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử bê tông

TCVN 3118:1993 — Bê tông nặng: phương pháp xác định cường độ nén

TCVN 7572:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa (áp dụng cho nguyên liệu đầu vào)

TCVN 2682:2009 — Xi măng Portland: yêu cầu kỹ thuật (áp dụng cho chất kết dính)

 

Phân Loại Gạch Và Hệ Thống Ký Hiệu Mác

Phân loại theo cấu trúc

TCVN 6477:2016 phân loại gạch bê tông thành hai nhóm chính dựa trên cấu trúc viên gạch. Gạch bê tông đặc (ký hiệu GĐ) là loại không có lỗ rỗng hoặc phần rỗng chiếm dưới 25% thể tích. Gạch bê tông rỗng (ký hiệu GR) là loại có phần rỗng từ 25% đến 65% thể tích. Gạch ống không nung 6 lỗ thuộc nhóm GR, với phần rỗng thường chiếm khoảng 35% đến 50% tổng thể tích viên gạch tùy kích thước lỗ và độ dày thành gạch.

Phân loại theo mục đích sử dụng

Trong nhóm gạch rỗng, TCVN 6477:2016 phân tiếp thành hai nhóm phụ. GRt là gạch rỗng thông thường, dùng cho tường có trát vữa bề mặt. GRk là gạch rỗng kết cấu, dùng ở những vị trí có yêu cầu cường độ cao hơn. Gạch ống không nung 6 lỗ phổ biến trên thị trường thuộc nhóm GRt và được kiểm tra theo yêu cầu của nhóm này.

Hệ thống mác cường độ

Mác gạch thể hiện cường độ chịu nén tối thiểu tính bằng kG/cm² (quy đổi tương đương với daN/cm² và gần bằng 0,1 MPa). TCVN 6477:2016 quy định các mác chuẩn cho gạch bê tông rỗng thông thường như sau.

Mác gạch (TCVN) Cường độ nén tối thiểu (MPa) Ứng dụng phù hợp
M35 3,5 MPa Tường ngăn không chịu lực, hàng rào
M50 5,0 MPa Tường ngăn nội thất, tường bao nhẹ
M75 7,5 MPa Tường bao ngoài, tường ngăn có yêu cầu
M100 10,0 MPa Tường chịu tải nhẹ, kho xưởng yêu cầu cao
M125 12,5 MPa Kết cấu xây gạch đặc biệt
M150 15,0 MPa Ứng dụng kết cấu chuyên dụng

 

Gạch ống không nung 6 lỗ lớn (190×135×95mm) thường được sản xuất ở mác M50 đến M75 cho ứng dụng phổ thông. Xem thông số cụ thể tại trang gạch ống 6 lỗ lớn 190×135×95mm.

Gạch ống không nung 6 lỗ nhỏ (175×115×75mm) phổ biến ở mác M35 đến M50 dành cho tường ngăn. Xem thông số cụ thể tại trang gạch ống 6 lỗ nhỏ 175×115×75mm.

 

Bảy Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Bắt Buộc Theo TCVN 6477:2016

TCVN 6477:2016 quy định bảy chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc phải kiểm tra khi xác nhận chất lượng gạch bê tông. Mỗi chỉ tiêu có phương pháp thử riêng và giá trị ngưỡng tối thiểu hoặc tối đa phải đạt.

Cường độ chịu nén

Cường độ chịu nén là chỉ tiêu quan trọng nhất, xác định khả năng gạch chịu tải trọng trong kết cấu tường. Phương pháp thử theo TCVN 3118:1993. Mẫu thử là viên gạch nguyên, được ép bằng máy nén cho đến khi phá hủy. Cường độ tính theo diện tích mặt chịu nén (bao gồm cả phần rỗng).

Giá trị yêu cầu: không nhỏ hơn cường độ của mác gạch công bố. Ví dụ, gạch công bố mác M50 phải đạt cường độ tối thiểu 5,0 MPa trên mọi mẫu trong lô thử. Tiêu chuẩn quy định rõ: giá trị trung bình của lô thử phải đạt 100% mác, đồng thời không mẫu nào được thấp hơn 75% giá trị mác công bố.

Độ hút nước

Độ hút nước (W) được xác định theo phương pháp ngâm mẫu trong nước sạch ở nhiệt độ thường trong 24 giờ, sau đó so sánh khối lượng ướt và khối lượng khô. Kết quả tính bằng phần trăm khối lượng khô.

Theo TCVN 6477:2016, gạch bê tông rỗng thông thường dùng cho tường có trát phải đạt độ hút nước W ≤ 12%. Giá trị này áp dụng cho giá trị trung bình của lô mẫu. Nếu độ hút nước thực tế cao hơn 12%, gạch không đạt tiêu chuẩn dù cường độ nén có đủ.

Độ rỗng

Độ rỗng (V) là tỷ lệ phần trăm thể tích lỗ rỗng so với tổng thể tích viên gạch. Theo tiêu chuẩn, gạch rỗng phải có V từ 25% đến 65%. Đối với gạch ống 6 lỗ, độ rỗng thực tế thường nằm trong khoảng 35% đến 50% tùy kích thước thiết kế của lỗ.

Độ rỗng ảnh hưởng đến ba tính năng kỹ thuật cùng lúc: trọng lượng viên gạch, khả năng cách nhiệt và cường độ nén. Độ rỗng càng cao thì gạch càng nhẹ và cách nhiệt tốt hơn, nhưng cường độ nén sẽ thấp hơn nếu các thông số khác không được điều chỉnh phù hợp.

Khối lượng thể tích

Khối lượng thể tích (ρ) tính bằng kg/m³, xác định theo tỷ lệ giữa khối lượng khô của viên gạch và thể tích hình học của nó (bao gồm cả phần rỗng). Đây là thông số phản ánh mức độ nặng nhẹ của gạch khi tính tải trọng cho kết cấu công trình.

Với gạch ống 6 lỗ không nung, khối lượng thể tích thường nằm trong khoảng 1.500 đến 1.700 kg/m³ tùy mức độ rỗng và tỷ lệ xi măng. Đây là thông số quan trọng khi kỹ sư kết cấu tính tải trọng tường trong hồ sơ thiết kế.

Sai lệch kích thước

Tieu chuan ky thuat gach khong nung 6 lo
Tiêu chuẩn kỹ thuật gạch không nung 6 lỗ

Đây là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi công. TCVN 6477:2016 quy định sai lệch cho phép như sau: chiều dài và chiều rộng không vượt quá ±2mm, chiều cao không vượt quá ±1,5mm. Phương pháp thử: đo bằng thước cặp hoặc thước lá tại ba vị trí khác nhau trên mỗi chiều, lấy giá trị trung bình.

Sai lệch kích thước lớn dẫn đến mạch vữa không đều, tường gạch bị lệch và phải dùng lớp trát dày hơn để bù phẳng. Trên thực tế, chỉ tiêu này là một trong những điểm phân biệt rõ nhất giữa nhà sản xuất kiểm soát chất lượng tốt và cơ sở sản xuất không có thiết bị đo kiểm.

Độ thấm nước

Khác với độ hút nước (W), độ thấm nước kiểm tra khả năng nước xuyên qua bề mặt viên gạch dưới áp lực. Phương pháp thử: áp nước lên bề mặt gạch trong thời gian quy định và theo dõi có xuất hiện giọt nước phía đối diện không. TCVN 6477:2016 quy định gạch bê tông đặc dùng không trát phải đạt chỉ tiêu này. Với gạch ống 6 lỗ dùng có trát, chỉ tiêu độ hút nước được ưu tiên kiểm tra hơn.

Khuyết tật ngoại quan

TCVN 6477:2016 quy định giới hạn cho các khuyết tật bề mặt có thể quan sát bằng mắt: vết nứt trên thân gạch không được dài hơn 25mm, sứt mẻ tại cạnh và góc không được sâu hơn 10mm và dài hơn 20mm, mặt gạch không được có bọt khí đường kính lớn hơn 10mm. Những khuyết tật vượt ngưỡng này ảnh hưởng đến cường độ cục bộ và khả năng bám dính với vữa.

 

Chỉ tiêu kỹ thuật Yêu cầu TCVN 6477:2016 Phương pháp thử
Cường độ chịu nén ≥ mác công bố (M35 đến M150) TCVN 3118:1993
Độ hút nước (W) ≤ 12% (GRt — có trát) Ngâm nước 24h, so sánh khối lượng
Độ rỗng (V) 25% đến 65% Đo kích thước, tính thể tích lỗ
Khối lượng thể tích (ρ) Theo thiết kế, ghi trong phiếu Cân và đo thể tích hình học
Sai lệch kích thước D, R: ±2mm / C: ±1,5mm Thước cặp tại 3 vị trí/chiều
Độ thấm nước Không thấm (áp dụng GĐk, GRk) Thử áp lực nước
Khuyết tật ngoại quan Nứt ≤ 25mm, sứt mẻ ≤ 10×20mm Quan sát, đo bằng thước

 

Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Gạch Không Nung 6 Lỗ: Yêu Cầu Kích Thước Và Dung Sai Cho Phép

Kích thước viên gạch là thông số đầu tiên kỹ sư và nhà thầu cần xác nhận khi lập bản vẽ thi công và dự toán vật tư. Sai khác giữa kích thước thiết kế và kích thước thực tế của gạch ảnh hưởng đến chiều dày tường hoàn thiện và tổng khối lượng vật liệu cần mua.

Thông số Gạch ống 6 lỗ lớn Gạch ống 6 lỗ nhỏ Dung sai cho phép
Chiều dài (D) 190 mm 175 mm ±2 mm
Chiều rộng (R) 135 mm 115 mm ±2 mm
Chiều cao (C) 95 mm 75 mm ±1,5 mm
Số lỗ rỗng 6 lỗ 6 lỗ Theo thiết kế khuôn
Chiều dày thành gạch tối thiểu ≥ 18 mm ≥ 15 mm Kiểm tra bằng thước cặp
Chiều dày vách ngăn lỗ tối thiểu ≥ 15 mm ≥ 12 mm Kiểm tra bằng thước cặp

 

Chiều dày thành gạch và vách ngăn lỗ là hai thông số dễ bị bỏ qua khi mua nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ chịu nén thực tế. Thành gạch mỏng quá sẽ làm giảm diện tích chịu nén hiệu dụng, dẫn đến cường độ nén thực thấp hơn cường độ tính toán lý thuyết. Đây là một trong những cách nhà sản xuất kém chất lượng “đạt mác” trên giấy nhưng không đạt trong thực tế.

Gạch ống 6 lỗ lớn có chiều rộng 135mm phù hợp làm tường ngoài dày 135mm. Xem thêm tại trang sản phẩm gạch ống 6 lỗ lớn 190×135×95mm để đối chiếu kích thước với bản vẽ thiết kế.

Gạch ống 6 lỗ nhỏ có chiều rộng 115mm phù hợp làm tường ngăn nội thất. Xem thêm tại trang sản phẩm gạch ống 6 lỗ nhỏ 175×115×75mm để đối chiếu kích thước với bản vẽ thiết kế.

 

Cách Đọc Phiếu Thử Nghiệm Và Những Điểm Cần Kiểm Tra Tiêu Chuẩn Gạch Không Nung 6 Lỗ

Phiếu thử nghiệm là tài liệu duy nhất có giá trị pháp lý để xác nhận gạch đạt tiêu chuẩn. Nhận phiếu nhưng không biết đọc thì cũng như không có phiếu. Dưới đây là hướng dẫn kiểm tra các mục quan trọng nhất trong một phiếu thử nghiệm gạch bê tông theo TCVN 6477:2016.

Thông tin nhận diện phiếu

  • Tên và mã số phòng thử nghiệm: phải là đơn vị được công nhận VILAS (Văn phòng Công nhận Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ). Tra cứu danh sách tại website của Bộ Khoa học và Công nghệ để xác nhận đơn vị cấp phiếu còn hiệu lực.
  • Ngày lấy mẫu và ngày thử nghiệm: ngày lấy mẫu phải khớp với thời điểm giao hàng hoặc trong vòng 30 ngày trước. Phiếu cũ hơn 3 tháng không nên dùng làm căn cứ vì tỷ lệ phối liệu có thể đã thay đổi.
  • Tên và địa chỉ nhà sản xuất: phải trùng khớp với hóa đơn mua gạch. Phiếu của nhà sản xuất khác không có giá trị cho lô hàng bạn đang nhận.
  • Mô tả mẫu thử: ghi rõ kích thước viên gạch, số lượng mẫu trong lô. Theo TCVN, lô mẫu tối thiểu để thử nghiệm là 10 viên cho chỉ tiêu cường độ nén và 5 viên cho chỉ tiêu độ hút nước.

Các chỉ tiêu cần kiểm tra trong kết quả

  • Cường độ chịu nén: Đọc giá trị trung bình của lô. Phải ≥ mác gạch công bố. Đồng thời kiểm tra giá trị thấp nhất trong lô: theo TCVN 6477:2016 không mẫu nào được thấp hơn 75% giá trị mác. Ví dụ, với mác M50 (5,0 MPa), không mẫu nào được thấp hơn 3,75 MPa.
  • Độ hút nước: Giá trị trung bình phải ≤ 12% (với gạch GRt). Nếu phiếu ghi kết quả 11,5% hay 12,3% thì ý nghĩa hoàn toàn khác nhau về mức độ đạt chuẩn.
  • Sai lệch kích thước: Kết quả ghi ba chiều D, R, C với giá trị sai lệch trung bình. Tất cả phải nằm trong giới hạn ±2mm (D, R) và ±1,5mm (C).
  • Khuyết tật ngoại quan: Ghi theo dạng mô tả hoặc bảng đánh giá đạt/không đạt theo từng mục của TCVN 6477:2016.

5.3 Dấu hiệu phiếu cần nghi ngờ

  • Kết quả tất cả chỉ tiêu đều đúng bằng ngưỡng tối thiểu. Ví dụ, cường độ nén đúng bằng 5,0 MPa, độ hút nước đúng bằng 12,0%. Trong thực tế, kết quả thử nghiệm thường có phân tán. Kết quả hoàn toàn “sát nút” có thể là dấu hiệu của việc điều chỉnh số liệu.
  • Đơn vị thử nghiệm không có trên danh sách VILAS hoặc chứng nhận đã hết hạn.
  • Phiếu không có chữ ký, không có con dấu của đơn vị thử nghiệm hoặc thiếu thông tin về phương pháp thử (không ghi rõ áp dụng TCVN nào).
  • Ngày thử nghiệm ghi sớm hơn ngày lấy mẫu hoặc cùng ngày (không đủ thời gian thực hiện đủ các phép thử).

 

Lời khuyên thực tế

Nếu công trình có giá trị lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật cao, không nên chỉ dựa vào phiếu do nhà cung cấp tự mang đến. Hãy yêu cầu lấy mẫu ngẫu nhiên tại lô gạch đang giao, gửi đến phòng lab độc lập được công nhận VILAS để thử nghiệm riêng. Chi phí thử nghiệm một bộ chỉ tiêu cơ bản thường từ 500.000 đến 1.500.000 đồng — nhỏ so với rủi ro dùng gạch kém chất lượng trên toàn bộ công trình.

 

Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Gạch Không Nung 6 Lỗ: Yêu Cầu Kỹ Thuật Theo Từng Vị Trí Ứng Dụng Trong Công Trình

Không phải mọi vị trí tường trong công trình đều có cùng yêu cầu kỹ thuật. Chọn đúng mác gạch theo từng vị trí giúp tối ưu chi phí mà không làm giảm chất lượng tổng thể.

Vị trí ứng dụng Mác gạch tối thiểu khuyến nghị Loại gạch phù hợp Lưu ý kỹ thuật
Tường ngăn nội thất M35 đến M50 6 lỗ nhỏ (175×115×75mm) Ưu tiên gạch nhẹ, giảm tải sàn
Tường bao ngoài (nhà ≤ 4 tầng) M50 đến M75 6 lỗ lớn (190×135×95mm) Xây theo chiều nằm, dày 135mm
Tường bao ngoài (nhà 5 đến 9 tầng) M75 6 lỗ lớn (190×135×95mm) Có hệ khung BTCT đầy đủ
Tường kho xưởng, hàng rào M50 đến M75 6 lỗ lớn (190×135×95mm) Kiểm tra kỹ mạch vữa tại nền
Vách phòng vệ sinh M50 (cần chống thấm bổ sung) 6 lỗ nhỏ hoặc lớn tùy thiết kế Bắt buộc có lớp chống thấm phủ mặt
Tường cải tạo, nâng tầng M50 6 lỗ nhỏ ưu tiên (nhẹ hơn) Kỹ sư kết cấu xác nhận tải móng

 

Một điểm thường bị bỏ qua trong thiết kế: chiều dày tường hoàn thiện phụ thuộc vào hướng đặt gạch trong thi công. Gạch ống 6 lỗ lớn khi xây theo chiều nằm (lỗ song song mặt tường) cho chiều dày tường 135mm; khi xây đứng (lỗ vuông góc với mặt tường) cho chiều dày 95mm. Hai cách xây cho hiệu quả cách nhiệt khác nhau vì hướng lỗ rỗng thay đổi.

Tham khảo thêm: Báo giá gạch ống 6 lỗ lớn mới nhất và Báo giá gạch ống 6 lỗ nhỏ mới nhất để kết hợp thông tin kỹ thuật với chi phí thực tế khi lập dự toán.

 

FAQ — Câu Hỏi Thường Gặp

TCVN 6477:2016 có bắt buộc áp dụng cho mọi công trình không?

TCVN 6477:2016 là tiêu chuẩn quốc gia, áp dụng như yêu cầu kỹ thuật chuẩn cho gạch bê tông. Nghị định 09/2021/NĐ-CP quy định vật liệu xây dựng đưa vào công trình phải đạt tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn. Với công trình đầu tư công, việc đạt TCVN 6477:2016 là điều kiện bắt buộc để qua thanh kiểm tra. Với công trình tư nhân, đây là yêu cầu kỹ thuật nền tảng để đảm bảo an toàn và chất lượng.

Mác M50 và M75 khác nhau như thế nào và nên chọn loại nào?

Mác M50 đạt cường độ nén tối thiểu 5,0 MPa, mác M75 đạt tối thiểu 7,5 MPa. Cho tường ngăn nội thất trong nhà có khung bê tông cốt thép, mác M50 là đủ. Cho tường bao ngoài nhà từ 1 đến 9 tầng, mác M75 được khuyến nghị để có biên an toàn tốt hơn. Nếu dự án cần giấy tờ nghiệm thu vật liệu theo yêu cầu thiết kế, dùng đúng mác ghi trong hồ sơ thiết kế.

Gạch đạt TCVN 6477:2016 có cần thêm chứng nhận nào khác không?

TCVN 6477:2016 là tiêu chuẩn kỹ thuật đủ điều kiện để đưa sản phẩm vào hầu hết công trình tại Việt Nam. Một số dự án đặc thù như công trình xanh LEED, EDGE hoặc dự án FDI có thể yêu cầu thêm chứng nhận ISO 9001 của nhà máy hoặc kiểm định theo tiêu chuẩn quốc tế khác. Trong hầu hết trường hợp xây dựng dân dụng và công nghiệp thông thường, TCVN 6477:2016 là đủ.

Gạch đang lưu kho có bị giảm chất lượng theo thời gian không?

Gạch bê tông không nung tiếp tục đóng rắn theo thời gian nhờ phản ứng hydrat hóa xi măng. Cường độ tăng dần trong 28 ngày đầu sau sản xuất và tiếp tục tăng chậm hơn về sau. Gạch lưu kho đúng cách (tránh ướt mưa, không chồng quá cao gây vỡ cạnh) thực tế có cường độ cao hơn gạch mới xuất xưởng. Gạch ướt nước mưa rồi phơi khô lại nhiều lần mới ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt.

Tại sao hai lô gạch từ cùng một nhà máy lại có kết quả thử nghiệm khác nhau?

Cường độ nén của gạch bê tông phụ thuộc vào tỷ lệ xi măng trong mẻ trộn, chất lượng cốt liệu và thời gian dưỡng hộ. Nếu nhà máy không kiểm soát chặt tỷ lệ phối liệu giữa các ca sản xuất, kết quả các lô sẽ biến động. Đây là lý do tại sao công trình lớn nên lấy mẫu thử nghiệm từ nhiều lô giao hàng khác nhau thay vì chỉ tin vào một phiếu duy nhất.

Chiều dày thành gạch có được ghi trong phiếu thử nghiệm không?

Chiều dày thành gạch không phải chỉ tiêu bắt buộc trong phiếu thử nghiệm theo TCVN 6477:2016, nhưng là thông số kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng đến cường độ thực tế. Nhà thầu có thể yêu cầu nhà cung cấp cung cấp bản vẽ kỹ thuật khuôn gạch hoặc tự đo trực tiếp trên mẫu gạch thực tế bằng thước cặp tại cạnh và vách ngăn lỗ.

 

Kết Luận

TCVN 6477:2016 cung cấp bảy chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc để đánh giá gạch bê tông không nung, trong đó cường độ chịu nén, độ hút nước và sai lệch kích thước là ba chỉ tiêu thiết thực nhất cần kiểm tra trước khi nhận hàng vào công trình. Mác gạch không phải con số duy nhất cần quan tâm — độ hút nước và kích thước thành gạch ảnh hưởng đến chất lượng thi công và tuổi thọ lớp hoàn thiện không kém phần quan trọng.

Thực tiễn cho thấy: yêu cầu phiếu thử nghiệm từ phòng lab được công nhận VILAS là bước kiểm soát chất lượng đơn giản nhất và hiệu quả nhất mà bất kỳ chủ đầu tư hay nhà thầu nào cũng có thể thực hiện. Trên thị trường hiện nay, nhà cung cấp nào không cung cấp được phiếu này khi được yêu cầu là dấu hiệu đủ để cân nhắc lại lựa chọn.

Với gạch ống 6 lỗ lớn (190×135×95mm) dùng cho tường bao ngoài, mác M50 đến M75 là phù hợp cho nhà dân dụng thấp tầng có khung bê tông cốt thép. Với gạch ống 6 lỗ nhỏ (175×115×75mm) dùng cho tường ngăn nội thất, mác M35 đến M50 đáp ứng đủ yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện sử dụng thông thường.

 

Cần kiểm tra thông số kỹ thuật sản phẩm cụ thể?

Xem đầy đủ thông số kỹ thuật theo từng sản phẩm tại trang gạch ống 6 lỗ lớn 190×135×95mm và trang gạch ống 6 lỗ nhỏ 175×115×75mm. Nếu cần xác nhận mác gạch theo yêu cầu hồ sơ thiết kế hoặc nhận báo giá kèm phiếu kiểm định, liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ.

 

Tài Liệu Tham Khảo

Tiêu chuẩn và văn bản pháp lý

[1] TCVN 6477:2016 — Gạch bê tông. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

[2] TCVN 3118:1993 — Bê tông nặng: phương pháp xác định cường độ nén. Bộ Xây dựng.

[3] Nghị định 09/2021/NĐ-CP — Quản lý vật liệu xây dựng. Chính phủ ban hành.

[4] Quyết định 2171/QĐ-TTg ngày 23/12/2021 — Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến 2030.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *