Trọng lượng gạch ống 6 lỗ là thông số kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều khâu trong quá trình xây dựng, từ vận chuyển và bốc xếp tại công trường đến tải trọng tác động lên kết cấu sàn và móng. Thế nhưng đây cũng là thông số thường bị bỏ qua khi so sánh sản phẩm, hoặc bị hiểu sai theo hướng nặng hơn đồng nghĩa với chất lượng tốt hơn.
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ không phải là con số cố định cho mọi sản phẩm cùng tên gọi. Giá trị này phụ thuộc vào kích thước viên gạch, cấp phối nguyên liệu, độ rỗng thiết kế và quy trình sản xuất của từng nhà máy. Bài viết phân tích chi tiết các yếu tố tạo nên sự khác biệt về trọng lượng gạch ống 6 lỗ và cách sử dụng thông số này khi lựa chọn vật liệu cho công trình.
Xem thêm: Trang chủ Gạch Không Nung Khai Phong | Tổng quan gạch không nung 6 lỗ
Trọng Lượng Gạch Ống 6 Lỗ Là Gì?

Trọng lượng gạch ống 6 lỗ là khối lượng của một viên gạch tính bằng kilogram, đo trong điều kiện khô hoặc ở độ ẩm môi trường tự nhiên tùy theo mục đích sử dụng thông số. Đây là giá trị thực đo trên từng viên gạch cụ thể, không phải giá trị tính toán lý thuyết từ kích thước danh nghĩa.
Khái niệm trọng lượng viên gạch
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ trong thực tế xây dựng thường được dùng theo nghĩa thông dụng là khối lượng của viên gạch, tức lượng vật chất trong viên gạch đó tính bằng kg. Về mặt vật lý chính xác, trọng lượng là lực hút trọng trường tác dụng lên vật thể, đơn vị là Newton (N), còn khối lượng tính bằng kg. Trong tài liệu kỹ thuật xây dựng tại Việt Nam, hai khái niệm này thường được dùng thay thế nhau theo nghĩa thông dụng và người đọc cần chú ý ngữ cảnh để hiểu đúng.
Vì sao cần quan tâm đến trọng lượng?
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ ảnh hưởng đến ít nhất bốn khía cạnh trong quá trình xây dựng. Thứ nhất là vận chuyển: chi phí và phương tiện vận chuyển phụ thuộc vào tổng khối lượng lô hàng. Thứ hai là bốc xếp: viên gạch nặng hơn tốn nhiều sức lao động hơn và tăng nguy cơ chấn thương cho công nhân. Thứ ba là tải trọng kết cấu: tổng khối lượng tường ảnh hưởng đến thiết kế móng và sàn. Thứ tư là năng suất thi công: thợ xây làm việc hiệu quả hơn khi viên gạch có trọng lượng phù hợp với điều kiện thi công thực tế.
Sự khác nhau giữa trọng lượng và khối lượng riêng
Khối lượng riêng (hay mật độ vật liệu) của gạch ống 6 lỗ là khối lượng trên một đơn vị thể tích, tính bằng kg/m³. Đây là thông số thường dùng trong tính toán kết cấu để xác định tải trọng tường trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Khối lượng riêng của gạch bê tông rỗng thường nằm trong khoảng 1.500 đến 1.700 kg/m³, thấp hơn so với gạch đặc khoảng 1.800 đến 2.000 kg/m³ nhờ phần thể tích lỗ rỗng bên trong viên gạch.
Trọng Lượng Gạch Ống 6 Lỗ Phụ Thuộc Vào Những Yếu Tố Nào?

Trọng lượng gạch ống 6 lỗ không cố định mà dao động theo nhiều yếu tố liên quan đến thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất. Hiểu rõ các yếu tố này giúp đánh giá đúng khi so sánh sản phẩm từ nhiều nhà cung cấp khác nhau.
Kích thước viên gạch
Kích thước là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến trọng lượng gạch ống 6 lỗ. Viên gạch lớn hơn có thể tích hình học lớn hơn, do đó nặng hơn ngay cả khi cùng cấp phối vật liệu và tỷ lệ rỗng. Gạch ống 6 lỗ lớn (190×135×95mm) có thể tích hình học lớn hơn đáng kể so với gạch ống 6 lỗ nhỏ (175×115×75mm), dẫn đến khối lượng mỗi viên cũng lớn hơn tương ứng.
Tham khảo thêm: Kích thước gạch ống 6 lỗ và cách quy đổi sang chiều dày tường
Cấp phối nguyên liệu
Tỷ lệ phối trộn giữa xi măng, mạt đá và cát ảnh hưởng đến khối lượng riêng của bê tông sau khi đóng rắn. Hỗn hợp có tỷ lệ cốt liệu lớn (mạt đá) cao hơn thường cho ra bê tông có khối lượng riêng lớn hơn, dẫn đến trọng lượng gạch ống 6 lỗ cao hơn. Ngược lại, cấp phối dùng nhiều cát mịn hơn có thể cho ra viên gạch nhẹ hơn nhưng tỷ lệ rỗng vi cấu trúc bên trong lại cao hơn.
Độ đặc của bê tông
Công nghệ ép rung biến tần giúp hỗn hợp bê tông điền đầy khuôn và loại bỏ bọt khí, tạo ra cấu trúc bê tông đồng nhất và đặc chắc hơn. Viên gạch được ép rung đúng kỹ thuật thường có trọng lượng gạch ống 6 lỗ cao hơn và cường độ chịu nén tốt hơn so với viên gạch sản xuất bằng phương pháp ép tĩnh hoặc đổ khuôn không rung.
Độ ẩm của sản phẩm
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ thay đổi theo độ ẩm của viên gạch tại thời điểm đo. Gạch mới xuất xưởng còn chứa nước dưỡng hộ có trọng lượng cao hơn gạch đã để khô trong không khí nhiều ngày. Khi cân đo để lập dự toán hoặc kiểm tra định mức vật tư, cần xác định rõ điều kiện đo để so sánh đúng giữa các lô hàng.
Quy trình sản xuất
Thời gian dưỡng hộ, nhiệt độ và độ ẩm môi trường trong giai đoạn đóng rắn ảnh hưởng đến mức độ hydrat hóa của xi măng, từ đó ảnh hưởng đến cấu trúc vi mô và trọng lượng gạch ống 6 lỗ sau khi đóng rắn hoàn toàn. Nhà máy kiểm soát quy trình dưỡng hộ chặt chẽ thường cho ra sản phẩm có trọng lượng ổn định hơn giữa các lô sản xuất.
Trọng Lượng Của Gạch Ống 6 Lỗ Nhỏ Và Gạch Ống 6 Lỗ Lớn Có Gì Khác Nhau?
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ giữa hai quy cách lớn và nhỏ khác nhau đáng kể do chênh lệch thể tích hình học và thiết kế lỗ rỗng.
| Tiêu chí | Gạch ống 6 lỗ nhỏ | Gạch ống 6 lỗ lớn |
|---|---|---|
| Kích thước (D×R×C) | 175 × 115 × 75 mm | 190 × 135 × 95 mm |
| Trọng lượng tham khảo | Khoảng 1,8 – 2,2 kg/viên | Khoảng 2,8 – 3,2 kg/viên |
| Ứng dụng chính | Tường ngăn nội thất | Tường bao ngoài, kho xưởng |
| Khả năng vận chuyển | Linh hoạt hơn, dễ bốc xếp | Cần tổ chức vận chuyển phù hợp |
| Tải trọng tường/m² | Thấp hơn | Cao hơn |
Giá trị trọng lượng trong bảng là ước tính tham khảo. Trọng lượng thực tế của từng lô sản phẩm phụ thuộc vào cấp phối, điều kiện sản xuất và độ ẩm tại thời điểm đo. Để có số liệu chính xác, tham khảo thông số kỹ thuật trực tiếp từ nhà sản xuất.
Mức chênh lệch trọng lượng gạch ống 6 lỗ giữa loại lớn và loại nhỏ có ý nghĩa thực tế rõ ràng khi tính tải trọng tường. Tường ngăn xây bằng gạch 6 lỗ nhỏ truyền tải trọng nhỏ hơn lên sàn bê tông, đây là lợi thế quan trọng trong các công trình nhiều tầng hoặc trong các dự án cải tạo nơi sàn hiện hữu không được thiết kế để chịu thêm tải trọng lớn.
Xem thông số sản phẩm: Gạch ống 6 lỗ nhỏ 175×115×75mm | Gạch ống 6 lỗ lớn 190×135×95mm
Trọng Lượng Gạch Ống 6 Lỗ Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Thi Công?
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ tác động trực tiếp đến nhiều khía cạnh trong quá trình thi công, từ khâu lập kế hoạch vận chuyển đến an toàn lao động tại công trường.
Vận chuyển và logistics. Tổng khối lượng một lô gạch ống 6 lỗ là tích của số viên nhân với trọng lượng trung bình mỗi viên. Với đơn hàng 50.000 viên gạch 6 lỗ lớn có trọng lượng khoảng 3 kg/viên, tổng khối lượng đạt khoảng 150 tấn, đòi hỏi kế hoạch vận chuyển bằng xe tải trọng tải lớn và nhiều chuyến. Sự chênh lệch trọng lượng giữa gạch 6 lỗ lớn và nhỏ ảnh hưởng trực tiếp đến số chuyến xe và chi phí vận chuyển trên cùng một khối lượng tường.
Bốc xếp tại công trường. Công nhân bốc xếp thao tác trực tiếp với từng viên gạch ống 6 lỗ trong suốt ca làm việc. Viên gạch nặng hơn dẫn đến mệt mỏi tích lũy nhanh hơn, giảm năng suất vào cuối ca và tăng nguy cơ chấn thương do bê vác sai tư thế. Trong lập kế hoạch nhân công, nên tính đến trọng lượng gạch ống 6 lỗ để bố trí số lượng công nhân và thời gian làm việc hợp lý.
Năng suất xây. Thợ xây làm việc với gạch ống 6 lỗ nhỏ thường đạt tốc độ xây nhanh hơn do viên gạch nhẹ hơn, dễ điều chỉnh vị trí và ít mỏi hơn theo thời gian. Tuy nhiên, gạch 6 lỗ nhỏ có nhiều viên hơn trên cùng diện tích tường nên tổng số lần đặt gạch cũng nhiều hơn. Cân nhắc giữa hai yếu tố này cần dựa vào điều kiện cụ thể của từng công trình.
Tải trọng tường tác động lên kết cấu. Khi kỹ sư kết cấu tính toán tải trọng tường truyền xuống dầm, sàn và móng, trọng lượng gạch ống 6 lỗ là một trong các thông số đầu vào quan trọng cùng với chiều dày tường, chiều cao và diện tích bề mặt. Tường xây bằng gạch 6 lỗ nhỏ có tổng tải trọng nhỏ hơn tường cùng kích thước xây bằng gạch 6 lỗ lớn, ảnh hưởng đến lựa chọn tiết diện dầm và quy mô móng.
An toàn lao động. Quy định an toàn lao động trong xây dựng khuyến cáo giới hạn khối lượng bê vác thủ công cho một người. Với trọng lượng gạch ống 6 lỗ trong khoảng 2 đến 3 kg mỗi viên, mỗi lần bốc xếp thủ công thường không vượt quá 10 đến 12 viên để đảm bảo an toàn. Khi tổ chức công trường, nên bố trí phương tiện cơ giới hỗ trợ bốc xếp cho các lô gạch khối lượng lớn.
Có Phải Gạch Càng Nặng Thì Chất Lượng Càng Tốt?
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ cao hơn không đồng nghĩa với chất lượng tốt hơn. Đây là quan niệm phổ biến nhưng cần được phân tích kỹ hơn từ góc độ kỹ thuật.
Viên gạch nặng hơn có thể phản ánh bê tông đặc chắc hơn và cấp phối xi măng cao hơn, hai yếu tố góp phần tăng mác gạch. Tuy nhiên, viên gạch cũng có thể nặng hơn do hút thêm nước từ môi trường hoặc do tỷ lệ cốt liệu thô cao trong khi lượng xi măng thực tế không tương xứng. Trong trường hợp sau, trọng lượng gạch ống 6 lỗ cao nhưng cường độ chịu nén lại không cao theo.
Chất lượng gạch ống 6 lỗ cần được đánh giá qua ít nhất bốn chỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN 6477:2022: cường độ chịu nén (mác gạch), độ hút nước, sai lệch kích thước và chất lượng ngoại quan. Trọng lượng gạch ống 6 lỗ là thông số hữu ích để ước tính tải trọng và lập kế hoạch vận chuyển, nhưng không phải chỉ tiêu xác định chất lượng.
Tham khảo thêm: Mác gạch ống 6 lỗ và cách chọn đúng theo công trình | Tiêu chuẩn kỹ thuật gạch không nung 6 lỗ
Gạch Không Nung Khai Phong Kiểm Soát Trọng Lượng Sản Phẩm Như Thế Nào?
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ ổn định giữa các lô sản xuất là kết quả của hệ thống kiểm soát chất lượng xuyên suốt, không phải điều tự nhiên xảy ra trong sản xuất thủ công.
Kiểm soát nguyên liệu đầu vào
Xi măng, mạt đá và cát được kiểm tra chất lượng và định lượng theo tỷ lệ phối liệu cố định trước mỗi mẻ trộn. Sự ổn định về chất lượng nguyên liệu đầu vào là điều kiện tiên quyết để trọng lượng gạch ống 6 lỗ không biến động đáng kể giữa các lô sản xuất.
Kiểm soát cấp phối
Tỷ lệ phối trộn được xác định dựa trên mục tiêu mác gạch và thông số kỹ thuật sản phẩm, sau đó cố định vào quy trình sản xuất. Thay đổi tỷ lệ phối liệu không được phép thực hiện tùy tiện mà phải qua quy trình phê duyệt nội bộ, giúp đảm bảo trọng lượng gạch ống 6 lỗ nhất quán.
Dây chuyền sản xuất
Dây chuyền ép rung biến tần tạo ra lực nén đồng đều lên từng khuôn gạch, giúp mật độ bê tông trong viên gạch đồng nhất hơn so với phương pháp sản xuất thủ công. Kết quả là trọng lượng gạch ống 6 lỗ giữa các viên trong cùng một lô ít biến động hơn.
Hệ thống ISO 9001:2015
Áp dụng ISO 9001:2015 nghĩa là mọi thay đổi trong quy trình sản xuất đều phải được ghi nhận, đánh giá và phê duyệt theo quy trình chuẩn. Điều này ngăn chặn tình trạng thay đổi cấp phối không kiểm soát, một nguyên nhân phổ biến dẫn đến trọng lượng gạch ống 6 lỗ biến động giữa các đợt giao hàng.
Đáp ứng QCVN 16:2023/BXD
Sản phẩm được chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD, đồng nghĩa với việc các thông số kỹ thuật công bố, bao gồm cả thông số liên quan đến cấu trúc và khối lượng viên gạch, đã được xác nhận qua thử nghiệm tại phòng lab đủ năng lực.
Tham khảo thêm: Nhà máy gạch không nung Khai Phong
Cách Lựa Chọn Gạch Ống 6 Lỗ Theo Trọng Lượng Cho Từng Loại Công Trình
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ là một trong những tiêu chí lựa chọn, cần được xem xét cùng với mác gạch, kích thước và yêu cầu kết cấu trong hồ sơ thiết kế.
Với nhà ở dân dụng thấp tầng, trọng lượng gạch ống 6 lỗ ít ảnh hưởng đến kết cấu do tải trọng tổng thể không lớn. Lựa chọn giữa gạch 6 lỗ lớn hay nhỏ nên dựa vào vị trí xây dựng trong bản vẽ: gạch nhỏ cho tường ngăn nội thất, gạch lớn cho tường bao ngoài.
Với công trình nhiều tầng như căn hộ chung cư và văn phòng, trọng lượng gạch ống 6 lỗ ảnh hưởng đến tải trọng tường truyền xuống sàn. Kỹ sư kết cấu thường chỉ định ưu tiên gạch nhẹ hơn cho tường ngăn ở các tầng trên để giảm tải trọng tích lũy theo chiều đứng.
Với trường học và bệnh viện, trọng lượng gạch ống 6 lỗ cần cân bằng với yêu cầu về mác gạch và độ bền lâu dài. Hai loại công trình này thường dùng gạch 6 lỗ lớn cho tường bao và gạch 6 lỗ nhỏ cho tường ngăn, theo chỉ định cụ thể trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt.
Với nhà xưởng và kho công nghiệp, trọng lượng gạch ống 6 lỗ ít ảnh hưởng hơn do công trình thường là một tầng và móng được thiết kế chịu tải lớn. Ưu tiên chọn theo mác gạch và độ bền trong điều kiện môi trường sản xuất cụ thể.
Với công trình công cộng đầu tư công, lựa chọn trọng lượng gạch ống 6 lỗ phải tuân theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và không được tự ý thay thế loại gạch mà không có văn bản chấp thuận của đơn vị thiết kế và giám sát.
Những Hiểu Lầm Thường Gặp Về Trọng Lượng Gạch Ống 6 Lỗ
Một số quan niệm sai về trọng lượng gạch ống 6 lỗ khá phổ biến trên thị trường xây dựng dân dụng và dẫn đến những quyết định mua hàng không tối ưu.
Gạch nặng hơn luôn tốt hơn. Viên gạch nặng hơn có thể phản ánh mật độ bê tông cao hơn, nhưng cũng có thể chỉ phản ánh độ ẩm cao hoặc cốt liệu thô nhiều hơn mức cần thiết. Không thể kết luận gạch tốt hơn chỉ từ trọng lượng gạch ống 6 lỗ cao hơn nếu không có phiếu thử nghiệm xác nhận mác gạch.
Gạch nhẹ thì yếu. Gạch bê tông rỗng nhẹ hơn gạch đặc cùng kích thước do thể tích lỗ rỗng, không phải do bê tông kém chất lượng. Trọng lượng gạch ống 6 lỗ thấp hơn là kết quả của thiết kế có chủ đích để giảm tải trọng tường. Mác gạch ống 6 lỗ mới là chỉ tiêu phản ánh đúng khả năng chịu lực, không phải trọng lượng.
Trọng lượng quyết định chất lượng. Trọng lượng gạch ống 6 lỗ chỉ là một trong nhiều thông số kỹ thuật. Cường độ chịu nén, độ hút nước, sai lệch kích thước và chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD mới là các chỉ tiêu quyết định chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Có thể xác định chất lượng chỉ bằng cách cầm viên gạch. Cầm tay để ước lượng trọng lượng gạch ống 6 lỗ có thể cho cảm nhận tương đối về khối lượng viên gạch, nhưng không thể xác định mác gạch hay độ hút nước. Hai chỉ tiêu này chỉ có thể đo được qua thử nghiệm trong phòng lab, không qua cảm giác tay.
Cách Tra Cứu Và Xác Nhận Trọng Lượng Gạch Ống 6 Lỗ Trước Khi Đặt Hàng
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ cần được xác nhận từ nguồn thông tin đáng tin cậy trước khi đưa vào tính toán dự toán hoặc thiết kế kết cấu. Có ba cách tiếp cận phổ biến trong thực tế.
Cách đầu tiên là tra cứu thông số kỹ thuật trên trang sản phẩm của nhà sản xuất. Nhà sản xuất có hệ thống quản lý chất lượng thường công bố đầy đủ các thông số kỹ thuật bao gồm trọng lượng tham khảo, kích thước và mác gạch. Đây là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất và nên được đối chiếu với hồ sơ thiết kế trước khi ký hợp đồng mua hàng.
Cách thứ hai là yêu cầu catalogue kỹ thuật hoặc phiếu thông số sản phẩm từ nhà cung cấp trước khi đặt hàng. Tài liệu này thường ghi rõ trọng lượng gạch ống 6 lỗ đo trong điều kiện khô hoặc ở độ ẩm tiêu chuẩn, giúp người mua có con số chính xác để tính toán.
Cách thứ ba là cân trực tiếp mẫu gạch tại công trường hoặc tại nhà máy. Đây là cách xác nhận nhanh khi cần đối chiếu trọng lượng thực tế với thông số công bố. Nên cân ít nhất 5 đến 10 viên và lấy giá trị trung bình để đại diện cho lô hàng, vì trọng lượng gạch ống 6 lỗ trong cùng một lô vẫn có sự phân tán nhất định.
FAQ — Câu Hỏi Thường Gặp
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ là bao nhiêu? Trọng lượng gạch ống 6 lỗ dao động tùy theo kích thước và cấp phối sản phẩm của từng nhà sản xuất. Gạch 6 lỗ nhỏ (175×115×75mm) thường trong khoảng 1,8 đến 2,2 kg/viên, gạch 6 lỗ lớn (190×135×95mm) thường trong khoảng 2,8 đến 3,2 kg/viên. Đây là giá trị tham khảo; trọng lượng chính xác cần được xác nhận từ thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
Gạch 6 lỗ nhỏ và gạch 6 lỗ lớn khác nhau như thế nào về trọng lượng? Trọng lượng gạch ống 6 lỗ lớn cao hơn gạch 6 lỗ nhỏ khoảng 50 đến 70% do thể tích hình học lớn hơn ở cả ba chiều. Sự chênh lệch này ảnh hưởng đến tải trọng tường, chi phí vận chuyển và tổ chức bốc xếp tại công trường.
Vì sao cùng kích thước nhưng trọng lượng có thể khác nhau? Trọng lượng gạch ống 6 lỗ cùng kích thước có thể khác nhau do cấp phối nguyên liệu, độ đặc của bê tông sau khi ép rung và độ ẩm sản phẩm tại thời điểm đo. Nhà máy có cấp phối xi măng cao hơn và quy trình ép rung tốt hơn thường tạo ra viên gạch đặc chắc hơn và nặng hơn một chút.
Gạch nặng hơn có bền hơn không? Không nhất thiết. Trọng lượng gạch ống 6 lỗ cao hơn có thể phản ánh bê tông đặc hơn, nhưng cũng có thể do độ ẩm cao hoặc cốt liệu thô nhiều. Độ bền được đánh giá qua mác gạch và độ hút nước theo TCVN 6477:2022, không phải trọng lượng.
Trọng lượng có ảnh hưởng đến tải trọng công trình không? Có. Tổng khối lượng tường xây là thông số đầu vào quan trọng khi kỹ sư kết cấu tính toán tải trọng truyền xuống dầm, sàn và móng. Trọng lượng gạch ống 6 lỗ nhỏ hơn giúp giảm tải trọng tổng thể, đặc biệt có ý nghĩa trong công trình cải tạo nâng tầng hoặc tường ngăn ở tầng cao.
Nên xem thêm những thông số kỹ thuật nào ngoài trọng lượng? Ngoài trọng lượng gạch ống 6 lỗ, cần đánh giá thêm mác gạch (cường độ chịu nén), kích thước và sai lệch cho phép, độ hút nước và chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD. Bốn chỉ tiêu này cùng với trọng lượng tạo thành bộ thông số đánh giá đầy đủ để ra quyết định lựa chọn vật liệu.
Kết Luận
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ là thông số kỹ thuật hữu ích trong lập kế hoạch vận chuyển, tính tải trọng tường và tổ chức thi công, nhưng không phải chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm. Viên gạch nặng hơn không tự nhiên đồng nghĩa với chất lượng tốt hơn, và gạch nhẹ hơn không có nghĩa là yếu hơn nếu mác gạch đạt đúng yêu cầu thiết kế.
Trọng lượng gạch ống 6 lỗ phụ thuộc vào kích thước, cấp phối nguyên liệu, công nghệ ép rung và quy trình dưỡng hộ, và chỉ ổn định khi nhà máy vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng bài bản theo ISO 9001:2015. Khi lựa chọn vật liệu, nên đánh giá trọng lượng gạch ống 6 lỗ cùng với mác gạch, kích thước, độ hút nước và chứng nhận hợp quy QCVN 16:2023/BXD để có quyết định đầy đủ căn cứ kỹ thuật.
Tham khảo sản phẩm và thông tin kỹ thuật
Xem thông số kỹ thuật chi tiết tại gạch ống 6 lỗ nhỏ 175×115×75mm và gạch ống 6 lỗ lớn 190×135×95mm. Tham khảo thêm mác gạch ống 6 lỗ, kích thước gạch ống 6 lỗ, tiêu chuẩn kỹ thuật gạch không nung 6 lỗ hoặc tìm hiểu nhà máy gạch không nung Khai Phong để hiểu rõ quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Liên Hệ Tư Vấn & Báo Giá Sản Phẩm Gạch Không Nung
Khai Phong cam kết tư vấn đúng loại, đúng nhu cầu và đúng chi phí cho mọi khách hàng. Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, hiểu rõ đặc điểm của từng loại công trình và yêu cầu kỹ thuật tương ứng. Chúng tôi không chỉ bán sản phẩm mà còn hỗ trợ khách hàng lựa chọn giải pháp tối ưu nhất.
Phục vụ nhanh chóng cho công trình dân dụng và công nghiệp là ưu tiên hàng đầu của Khai Phong. Với hệ thống quản lý đơn hàng chuyên nghiệp, chúng tôi có thể xử lý và giao hàng trong thời gian ngắn nhất. Đối với các đơn hàng số lượng lớn, Khai Phong có kế hoạch sản xuất và giao hàng linh hoạt, đảm bảo đáp ứng tiến độ thi công của công trình.
Liên hệ ngay với Khai Phong để nhận tư vấn và báo giá chi tiết:Hotline: 0963 155 339
Nhà máy: Thôn Đông Yên, Núi Thành, TP. Đà Nẵng
Văn phòng: 52 Đường Bờ Bao 1, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Website: https://gachkhongnungkp.com
Thuộc Tập đoàn Trần Doãn: https://trandoangroup.com
Tài Liệu Tham Khảo
Tiêu chuẩn và văn bản kỹ thuật
[1] TCVN 6477:2022 — Gạch bê tông. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
