Định mức xây gạch ống 6 lỗ là thông số nền tảng để lập dự toán vật tư và kiểm soát chi phí trong quá trình thi công. Tính sai định mức ngay từ đầu dẫn đến hai hệ quả thường gặp: thiếu vật liệu giữa chừng làm gián đoạn tiến độ, hoặc mua thừa gạch và vữa làm tăng chi phí không cần thiết. Với các dự án đầu tư công, định mức xây gạch ống 6 lỗ còn là căn cứ để cơ quan thẩm tra xem xét tính hợp lý của dự toán, nên cần được xác định đúng phương pháp và ghi rõ điều kiện áp dụng.
Định mức xây gạch ống 6 lỗ không phải con số cố định áp dụng cho mọi trường hợp. Giá trị định mức xây gạch ống 6 lỗ thay đổi theo kích thước viên gạch, chiều dày mạch vữa, chiều dày tường thiết kế và điều kiện thi công thực tế. Bài viết này hướng dẫn cách xác định định mức xây gạch ống 6 lỗ theo từng kịch bản cụ thể và cách tính lượng vật liệu cần mua cho công trình.
Xem thêm: Trang chủ Gạch Không Nung Khai Phong | Tổng quan gạch không nung 6 lỗ
Định Mức Xây Gạch Ống 6 Lỗ Là Gì?
Định mức xây gạch ống 6 lỗ là lượng vật liệu và nhân công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc xây tường, thường tính theo 1m² hoặc 1m³ tường hoàn thiện. Đây là thông số kỹ thuật dùng trong giai đoạn bóc tách khối lượng và lập dự toán, không phải giá trị đo thực tế trên công trường.
Vai trò của định mức xây gạch ống 6 lỗ trong dự toán rất rõ ràng. Định mức xây gạch ống 6 lỗ là căn cứ để tính toán tổng lượng vật tư cần mua cho toàn bộ công trình. Từ diện tích tường trong bản vẽ thiết kế, nhân với định mức vật liệu tương ứng, người lập dự toán tính được tổng số viên gạch, lượng vữa xây, khối lượng xi măng và cát cần mua cho toàn bộ công trình. Sai lệch trong định mức sẽ nhân lên theo tổng diện tích tường, tạo ra chênh lệch lớn giữa dự toán và thực tế.
Trong quản lý vật tư công trường, định mức xây gạch ống 6 lỗ còn là căn cứ để kiểm soát tiêu hao vật liệu theo từng giai đoạn thi công, phát hiện sớm những bất thường về hao hụt và điều chỉnh kế hoạch mua vật tư kịp thời.
Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Định Mức Xây Gạch Ống 6 Lỗ

Định mức xây gạch ống 6 lỗ phụ thuộc vào nhiều yếu tố kỹ thuật và điều kiện thi công. Hiểu rõ từng yếu tố giúp người lập dự toán chọn đúng thông số đầu vào thay vì áp dụng con số chung chung không phù hợp với thực tế công trình.
Kích thước viên gạch
Kích thước viên gạch là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến định mức xây gạch ống 6 lỗ tính theo số viên trên 1m². Hai quy cách kích thước 6 lỗ lớn và nhỏ tạo ra định mức xây gạch ống 6 lỗ khác nhau rõ rệt. Gạch 6 lỗ nhỏ (175×115×75mm) có diện tích mặt bên nhỏ hơn gạch 6 lỗ lớn (190×135×95mm), dẫn đến số viên cần xây trên cùng diện tích tường nhiều hơn. Hai quy cách kích thước này có định mức gạch khác nhau rõ rệt và không thể dùng chung một bảng định mức.
Tham khảo thêm: Kích thước gạch ống 6 lỗ và cách quy đổi chiều dày tường
Chiều dày mạch vữa
Chiều dày mạch vữa ngang và mạch vữa đứng ảnh hưởng đến cả định mức xây gạch ống 6 lỗ lẫn định mức vữa. Mạch vữa dày hơn làm tăng khoảng cách giữa các viên gạch, từ đó giảm số viên gạch trên 1m² nhưng tăng lượng vữa tiêu hao. Mạch vữa tiêu chuẩn cho gạch bê tông không nung thường trong khoảng 10 đến 12mm. Khi mạch vữa vượt quá 15mm, lượng vữa tiêu hao tăng đáng kể so với định mức thiết kế và làm giảm tốc độ thi công.
Chiều dày tường
Định mức xây gạch ống 6 lỗ thay đổi rõ rệt theo chiều dày tường thiết kế. Không áp dụng định mức xây gạch ống 6 lỗ chung cho các loại tường có chiều dày khác nhau. Tường dày 115mm xây từ gạch 6 lỗ nhỏ theo chiều nằm ngang có định mức khác so với tường dày 135mm xây từ gạch 6 lỗ lớn. Khi bóc tách khối lượng, cần phân biệt từng loại tường theo chiều dày và kích thước gạch sử dụng, không áp dụng một định mức chung cho toàn bộ hệ tường của công trình.
Tay nghề thi công
Tay nghề thợ xây ảnh hưởng đến định mức xây gạch ống 6 lỗ trong thực tế. Thợ xây có tay nghề tốt kiểm soát mạch vữa đều hơn, ít phải cắt gạch bù góc hơn và giảm số viên gạch hỏng do thao tác sai. Tay nghề thi công tốt có thể giảm hệ số hao hụt thực tế xuống còn 3 đến 5% so với mức 7 đến 10% ở điều kiện thi công không kiểm soát. Khi lập dự toán cho công trình không có giám sát kỹ thuật chặt chẽ, nên chọn hệ số hao hụt ở mức cao hơn để dự phòng.
Hao hụt vật liệu
Hao hụt là yếu tố làm tăng định mức xây gạch ống 6 lỗ thực tế so với lý thuyết. Hao hụt trong thi công gạch ống 6 lỗ xuất phát từ nhiều nguồn: gạch vỡ khi vận chuyển và bốc xếp, gạch cắt tại các vị trí góc tường và khoảng trống cho cửa, gạch lỗi phát hiện trong quá trình xây. Hệ số hao hụt thông thường áp dụng từ 5% đến 8% tổng lượng gạch lý thuyết. Công trình có nhiều góc tường, nhiều cửa đi và cửa sổ hoặc mặt bằng phức tạp cần hệ số hao hụt cao hơn.
Cách Tính Định Mức Xây Gạch Ống 6 Lỗ
Định mức xây gạch ống 6 lỗ theo số viên trên 1m² tường được tính từ kích thước viên gạch và chiều dày mạch vữa theo công thức sau.
Cách tính định mức xây gạch ống 6 lỗ bắt đầu từ công thức xác định số viên gạch trên 1m² tường theo kích thước thực tế.
Công thức tính số viên gạch lý thuyết trên 1m² tường:
Số viên/m² = 1.000.000 ÷ [(D + mv) × (C + mn)]
Trong đó:
- D = chiều dài viên gạch (mm)
- C = chiều cao viên gạch (mm)
- mv = chiều dày mạch vữa đứng (mm)
- mn = chiều dày mạch vữa ngang (mm)
Ví dụ tính cho gạch 6 lỗ lớn (190×135×95mm), mạch vữa 10mm:
Số viên/m² = 1.000.000 ÷ [(190 + 10) × (95 + 10)]
= 1.000.000 ÷ [200 × 105]
= 1.000.000 ÷ 21.000
≈ 47,6 viên → làm tròn lên 48 viên/m²
Ví dụ tính cho gạch 6 lỗ nhỏ (175×115×75mm), mạch vữa 10mm:
Số viên/m² = 1.000.000 ÷ [(175 + 10) × (75 + 10)]
= 1.000.000 ÷ [185 × 85]
= 1.000.000 ÷ 15.725
≈ 63,6 viên → làm tròn lên 64 viên/m²
Lưu ý: Giá trị trên là số viên lý thuyết của định mức xây gạch ống 6 lỗ, chưa tính hao hụt. Để có lượng gạch cần mua thực tế, nhân thêm với hệ số hao hụt (1,05 đến 1,08 tùy điều kiện thi công).
Bảng tóm tắt định mức gạch ống 6 lỗ theo kích thước và mạch vữa:
| Loại gạch | Kích thước (D×C) | Mạch vữa | Số viên lý thuyết/m² | Số viên thực tế/m² (hao hụt 7%) |
| 6 lỗ lớn | 190×95mm | 10mm | ~48 viên | ~52 viên |
| 6 lỗ lớn | 190×95mm | 12mm | ~46 viên | ~50 viên |
| 6 lỗ nhỏ | 175×75mm | 10mm | ~64 viên | ~69 viên |
| 6 lỗ nhỏ | 175×75mm | 12mm | ~61 viên | ~66 viên |
Bảng trên mang tính tham khảo. Số viên thực tế cần điều chỉnh theo hệ số hao hụt phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình.
Định Mức Vật Liệu Khi Xây Gạch Ống 6 Lỗ

Ngoài số viên gạch, định mức xây gạch ống 6 lỗ còn bao gồm lượng vữa xây và các thành phần của vữa. Dưới đây là bảng định mức vật liệu tham khảo cho 1m² tường xây bằng gạch ống 6 lỗ, áp dụng với mạch vữa dày 10 đến 12mm và vữa xi măng cát tỷ lệ 1:4 theo thể tích.
| Vật liệu | Đơn vị | Tường gạch 6 lỗ lớn (dày 135mm) | Tường gạch 6 lỗ nhỏ (dày 115mm) |
| Gạch ống 6 lỗ | viên | 50–53 (đã tính hao hụt 7%) | 66–70 (đã tính hao hụt 7%) |
| Vữa xây (hỗn hợp) | lít | 28–33 lít | 24–28 lít |
| Xi măng (PC40) | kg | 5,5–6,5 kg | 4,8–5,5 kg |
| Cát xây | kg | 22–26 kg | 19–22 kg |
| Nước | lít | 5–7 lít | 4–6 lít |
Giá trị trong bảng là ước tính tham khảo, chưa bao gồm lớp trát hoàn thiện. Định mức thực tế phụ thuộc vào chiều dày mạch vữa, cấp phối vữa áp dụng và điều kiện thi công cụ thể. Khi lập dự toán chính thức, cần đối chiếu với định mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc theo chỉ định của tư vấn thiết kế.
Với phần định mức nhân công xây tường gạch ống 6 lỗ, giá trị này phụ thuộc vào tay nghề công nhân, điều kiện công trường và yêu cầu chất lượng bề mặt. Nhân công xây tường thông thường tại Việt Nam dao động khoảng 0,25 đến 0,35 công/m² tường đối với tường gạch dày 115mm đến 135mm, chưa tính công trát hoàn thiện. Tuy nhiên, con số này cần được xác nhận theo đơn giá nhân công địa phương và điều kiện hợp đồng thực tế.
Cần lưu ý rằng định mức xây gạch ống 6 lỗ nhỏ thường yêu cầu nhiều công xây hơn gạch 6 lỗ lớn trên cùng diện tích tường vì số viên gạch nhiều hơn, dẫn đến số thao tác đặt gạch và tra vữa nhiều hơn. Tuy nhiên mỗi viên gạch nhỏ nhẹ hơn nên công nhân ít mệt hơn trong ca dài. Khi lập dự toán chi tiết, nên phân biệt định mức nhân công theo từng loại gạch và chiều dày tường thay vì dùng một con số chung.
Các Sai Lầm Khiến Định Mức Bị Tăng
Định mức xây gạch ống 6 lỗ trong thực tế thường cao hơn lý thuyết do nhiều lỗi kỹ thuật và quản lý vật tư có thể kiểm soát được. do một số lỗi kỹ thuật và quản lý vật tư phổ biến trên công trường.
Hao hụt vật liệu không được kiểm soát. Gạch không được che phủ khi để ngoài trời bị thấm nước mưa và giảm chất lượng, buộc phải loại bỏ. Gạch xếp chồng quá cao trong kho hoặc trên công trường dễ vỡ khi đổ. Những tổn thất này không được tính vào hệ số hao hụt ban đầu và làm tăng định mức thực tế so với dự toán.
Mạch vữa quá dày. Khi thợ xây không kiểm soát chiều dày mạch vữa, mạch thực tế có thể đạt 15 đến 20mm thay vì 10 đến 12mm tiêu chuẩn. Mạch vữa dày hơn làm tiêu hao nhiều xi măng và cát hơn so với định mức, đồng thời làm tăng thời gian thi công do cần nhiều thao tác điều chỉnh hơn.
Gạch sai kích thước. Gạch có sai lệch kích thước lớn vượt ngưỡng cho phép của TCVN 6477:2022 buộc thợ phải điều chỉnh mạch vữa liên tục để giữ tường phẳng và thẳng hàng. Điều này làm tăng cả lượng vữa tiêu hao lẫn thời gian thi công, khiến định mức thực tế vượt định mức tính toán ban đầu.
Thi công không đúng kỹ thuật. Không tưới ẩm gạch trước khi xây khiến gạch hút nước từ vữa quá nhanh, làm vữa không đạt cường độ và buộc phải đục bỏ, xây lại. Xây quá nhiều hàng trong ngày khiến vữa chưa đủ cường độ đã chịu tải thêm, dẫn đến mạch vữa bị biến dạng và phải xử lý lại.
Cách Giảm Hao Hụt Khi Xây Gạch Ống 6 Lỗ
Kiểm soát tốt hao hụt vật liệu giúp định mức xây gạch ống 6 lỗ thực tế bám sát dự toán ban đầu, giảm chi phí phát sinh và tránh tình trạng thiếu vật liệu giữa chừng.
Chọn gạch có kích thước đồng đều. Gạch có sai lệch kích thước thấp, đạt tiêu chuẩn TCVN 6477:2022, giúp thợ xây kiểm soát mạch vữa dễ hơn và giảm lượng gạch phải cắt bỏ để điều chỉnh. Đây là biện pháp kiểm soát hao hụt hiệu quả nhất ngay từ khâu lựa chọn vật liệu.
Bảo quản gạch đúng cách tại công trường. Gạch nên được xếp trên nền cứng hoặc pallet, che phủ khi trời mưa và không chồng cao quá 1,2m. Bảo quản đúng cách giúp duy trì chất lượng gạch từ khi nhập kho đến khi đưa vào thi công và giảm tỷ lệ gạch hỏng do điều kiện bảo quản không phù hợp.
Lập sơ đồ bố trí gạch trước khi thi công. Với các mặt tường có nhiều lỗ mở cho cửa đi và cửa sổ, lập sơ đồ bố trí gạch trước giúp xác định vị trí cắt gạch và tối ưu hóa sử dụng viên gạch nguyên, giảm số viên phải cắt bỏ phần thừa.
Kiểm soát chiều dày mạch vữa theo tiêu chuẩn. Dùng thước định mạch hoặc các dụng cụ kiểm soát chiều dày vữa giúp duy trì mạch vữa trong khoảng 10 đến 12mm nhất quán, tránh mạch vữa quá dày làm tăng tiêu hao vật liệu so với định mức thiết kế.
Lập kế hoạch nhận hàng theo tiến độ thi công. Nhận gạch về quá sớm so với kế hoạch xây tường dẫn đến gạch để lâu ngoài trời, tăng nguy cơ hư hỏng và làm định mức xây gạch ống 6 lỗ thực tế tăng lên so với dự toán. Lên lịch nhận hàng theo từng giai đoạn thi công giúp giảm thiểu rủi ro này và tối ưu hóa diện tích kho bãi tại công trường.
Ví Dụ Tính Tổng Vật Liệu Cho 100m² Tường Theo Định Mức Xây Gạch Ống 6 Lỗ
Định mức xây gạch ống 6 lỗ trở nên cụ thể hơn khi áp dụng vào một bài toán tính vật liệu thực tế. Ví dụ dưới đây minh họa cách tính tổng vật liệu cần mua cho 100m² tường, với hai phương án sử dụng gạch 6 lỗ lớn và gạch 6 lỗ nhỏ.
Giả định áp dụng:
- Mạch vữa: 10mm
- Hệ số hao hụt gạch: 7%
- Vữa xây: xi măng cát tỷ lệ 1:4 theo thể tích
- Diện tích tường cần xây: 100m²
| Vật liệu | Gạch 6 lỗ lớn (tường 135mm) | Gạch 6 lỗ nhỏ (tường 115mm) |
| Số viên gạch (đã tính hao hụt 7%) | ~5.200 viên | ~6.900 viên |
| Vữa xây hỗn hợp | ~3.000 lít | ~2.600 lít |
| Xi măng PC40 | ~600 kg | ~520 kg |
| Cát xây | ~2.400 kg | ~2.100 kg |
| Nước | ~600 lít | ~500 lít |
Bảng trên là ví dụ minh họa định mức xây gạch ống 6 lỗ cho 100m². Số liệu mang tính tham khảo, cần điều chỉnh theo kích thước gạch thực tế, chiều dày mạch vữa và điều kiện thi công cụ thể của từng công trình. Không sử dụng bảng này thay thế cho dự toán lập theo định mức chính thức.
Từ ví dụ này, có thể thấy rõ định mức xây gạch ống 6 lỗ nhỏ yêu cầu số viên gạch nhiều hơn đáng kể so với gạch 6 lỗ lớn trên cùng diện tích tường. Tuy nhiên, lượng vữa tiêu hao thấp hơn do tường mỏng hơn. Khi so sánh tổng chi phí vật liệu, cần tính đủ cả giá gạch lẫn giá vữa mới có được con số đầy đủ để quyết định.
Vai Trò Của Gạch Không Nung Khai Phong Trong Kiểm Soát Định Mức
Định mức xây gạch ống 6 lỗ chính xác trên thực tế phụ thuộc không nhỏ vào chất lượng sản phẩm. Gạch có kích thước không đồng đều làm tăng hao hụt và tiêu hao vữa ngoài dự toán, trong khi gạch đạt chuẩn kích thước giúp thợ xây kiểm soát mạch vữa và đạt định mức sát với tính toán.
Gạch ống 6 lỗ của Khai Phong giúp kiểm soát định mức xây gạch ống 6 lỗ tốt hơn nhờ sai lệch kích thước trong giới hạn ±2mm theo TCVN 6477:2022. Mức sai lệch thấp này giúp thợ xây duy trì mạch vữa đồng đều mà không cần điều chỉnh liên tục, từ đó giảm tiêu hao vữa và giảm hao hụt gạch so với sản phẩm có sai lệch kích thước lớn hơn.
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 đảm bảo kích thước sản phẩm ổn định giữa các lô sản xuất. Nhờ đó, định mức xây gạch ống 6 lỗ tính toán lúc đầu có thể áp dụng nhất quán cho toàn bộ công trình, không bị thay đổi khi gạch giao đợt sau có kích thước lệch so với đợt trước. Khi công trình nhận hàng theo nhiều đợt, kích thước viên gạch giữa đợt đầu và đợt cuối không chênh lệch đáng kể, giúp định mức xây gạch ống 6 lỗ áp dụng nhất quán cho toàn bộ công trình.
Sản phẩm đạt chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD đồng nghĩa với việc các thông số kỹ thuật công bố đã được xác nhận qua thử nghiệm độc lập, giúp người lập dự toán tin cậy vào kích thước danh nghĩa khi tính định mức xây gạch ống 6 lỗ. Đây là điều kiện quan trọng để định mức xây gạch ống 6 lỗ trong dự toán khớp với thực tế thi công.
Tham khảo thêm: Nhà máy gạch không nung Khai Phong | Ưu nhược điểm gạch không nung 6 lỗ
FAQ — Câu Hỏi Thường Gặp
Định mức xây gạch ống 6 lỗ là gì? Định mức xây gạch ống 6 lỗ là lượng gạch, vữa và nhân công cần thiết để hoàn thành 1m² hoặc 1m³ tường xây, làm căn cứ lập dự toán và kiểm soát chi phí vật tư. Giá trị này thay đổi theo kích thước gạch, chiều dày mạch vữa và điều kiện thi công của từng công trình.
Có bao nhiêu viên gạch ống 6 lỗ trong 1m²? Với gạch 6 lỗ lớn (190×95mm mặt bên) và mạch vữa 10mm, định mức xây gạch ống 6 lỗ lý thuyết khoảng 48 viên/m², sau khi cộng hệ số hao hụt 7% cần mua khoảng 52 viên/m². Với gạch 6 lỗ nhỏ (175×75mm mặt bên) cùng mạch vữa 10mm, định mức xây gạch ống 6 lỗ nhỏ lý thuyết khoảng 64 viên/m², cần mua khoảng 69 viên/m² sau hao hụt.
Hao hụt gạch bao nhiêu là hợp lý? Hệ số hao hụt hợp lý cho định mức xây gạch ống 6 lỗ thường từ 5% đến 8% tổng lượng gạch lý thuyết tổng lượng gạch lý thuyết. Công trình có mặt bằng đơn giản, ít góc tường và cửa mở có thể đạt hao hụt 5%. Công trình phức tạp hoặc thi công không có giám sát kỹ thuật nên dự phòng hao hụt đến 8% đến 10%.
Mạch vữa ảnh hưởng thế nào đến định mức xây gạch ống 6 lỗ? Mạch vữa dày hơn ảnh hưởng đến định mức xây gạch ống 6 lỗ theo hai chiều: giảm số viên gạch trên 1m² (ít hơn một đến hai viên mỗi 2mm tăng thêm) nhưng làm tăng lượng vữa tiêu hao đáng kể. Mạch vữa 15mm thay vì 10mm có thể làm tăng lượng vữa xây thêm 30 đến 50% so với định mức tiêu chuẩn.
Có cần cộng thêm hệ số hao hụt không? Có. Định mức xây gạch ống 6 lỗ tính theo công thức lý thuyết chỉ phản ánh số viên gạch lấp đầy diện tích tường trong điều kiện lý tưởng. Thực tế luôn có hao hụt từ gạch vỡ, gạch cắt tại vị trí góc và lỗ mở. Không cộng hệ số hao hụt vào định mức xây gạch ống 6 lỗ sẽ dẫn đến thiếu gạch khi thi công.
Làm sao để tính vật liệu chính xác nhất? Cách tính định mức xây gạch ống 6 lỗ chính xác nhất là áp dụng công thức theo kích thước gạch thực tế đo từ mẫu sản phẩm sẽ sử dụng, không dùng kích thước danh nghĩa trên bao bì. Sau đó cộng hệ số hao hụt phù hợp với độ phức tạp của mặt bằng và điều kiện thi công. Nếu công trình lớn, nên đặt mua thêm 5% dự phòng so với kết quả tính toán.
Kết Luận
Định mức xây gạch ống 6 lỗ là thông số kỹ thuật quan trọng trong lập dự toán và quản lý vật tư. Định mức xây gạch ống 6 lỗ không phải con số áp dụng đồng nhất cho mọi trường hợp. Kích thước viên gạch, chiều dày mạch vữa, chiều dày tường và điều kiện thi công đều tác động đến giá trị định mức thực tế.
Để tính định mức xây gạch ống 6 lỗ chính xác nhất, cần căn cứ vào kích thước gạch thực tế sẽ sử dụng trong công trình, hồ sơ thiết kế kết cấu và điều kiện thi công tại hiện trường. Hệ số hao hụt từ 5% đến 8% là mức phổ biến nhưng cần điều chỉnh theo độ phức tạp của mặt bằng. Với công trình đầu tư công, cần đối chiếu với định mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành để đảm bảo tính pháp lý của hồ sơ dự toán.
Liên Hệ Tư Vấn & Báo Giá Sản Phẩm Gạch Không Nung
Khai Phong cam kết tư vấn đúng loại, đúng nhu cầu và đúng chi phí cho mọi khách hàng. Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, hiểu rõ đặc điểm của từng loại công trình và yêu cầu kỹ thuật tương ứng. Chúng tôi không chỉ bán sản phẩm mà còn hỗ trợ khách hàng lựa chọn giải pháp tối ưu nhất.
Phục vụ nhanh chóng cho công trình dân dụng và công nghiệp là ưu tiên hàng đầu của Khai Phong. Với hệ thống quản lý đơn hàng chuyên nghiệp, chúng tôi có thể xử lý và giao hàng trong thời gian ngắn nhất. Đối với các đơn hàng số lượng lớn, Khai Phong có kế hoạch sản xuất và giao hàng linh hoạt, đảm bảo đáp ứng tiến độ thi công của công trình.
Liên hệ ngay với Khai Phong để nhận tư vấn và báo giá chi tiết:
Hotline: 0963 155 339
Nhà máy: Thôn Đông Yên, Núi Thành, TP. Đà Nẵng
Văn phòng: 52 Đường Bờ Bao 1, Phường Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
Website: https://gachkhongnungkp.com
Thuộc Tập đoàn Trần Doãn: https://trandoangroup.com
Tham khảo thêm
Xem thông số sản phẩm tại gạch ống 6 lỗ nhỏ 175×115×75mm và gạch ống 6 lỗ lớn 190×135×95mm. Tham khảo thêm kích thước gạch ống 6 lỗ, trọng lượng gạch ống 6 lỗ và báo giá gạch ống không nung mới nhất.
Tài Liệu Tham Khảo
Tiêu chuẩn và văn bản kỹ thuật
[1] TCVN 6477:2022 — Gạch bê tông. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
